Salmeflo
Salmeflo, dạng Viên nang chứa bột để hít, quy cách Hộp 5 vỉ x 8 viên; Hộp lớn gồm: 01 hộp 05 vỉ x 8 viên; 01 hộp chứa dụng cụ trợ hít (INNOhaler);
Thành phần Salmeflo
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Salmeterol | dưới dạng Salmeterol xinafoate |
| Fluticasone | - |
Công dụng Salmeflo
Thuốc có tác dụng giảm sự sản sinh các chất gây viêm, từ đó làm giảm phản ứng hen, ở người mắc bệnh hen xuyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);.
* Cơ chế tác dụng của thuốc là sự hiệp đồng tác dụng của hai thành phần Salmeterol và Fluticasone propionate. Hoạt chất Fluticasone Propionate Fluticasone propionate là một corticoid trifluorinated tổng hợp có hoạt tính chống viêm mạnh. Các thử nghiệm trên in vitro sử dụng các chế phẩm tế bào phổi của con người đã thiết lập fluticasone propionate như là một chất chủ vận thụ thể glucocorticoid ở người với ái lực gấp 18 lần dexamethasone, gần gấp đôi so với belomethasone-17-monopropionat (BMP), chất chuyển hóa hoạt tính của beclomethasone dipropionate và trên 3 gấp đôi so với budesonit. Viêm là một thành phần quan trọng trong sinh bệnh học của hen. Corticosteroid đã được chứng minh là ức chế các loại tế bào đa dạng (ví dụ như tế bào mast, bạch cầu ái toan, bạch cầu, bạch cầu, đại thực bào và bạch cầu trung tính) và sự sản sinh trung gian hoặc bài tiết (ví dụ histamine, eicosanoids, leukotrienes, và cytokines) tham gia phản ứng hen. Những hoạt động chống viêm của corticosteroids góp phần hiệu quả trong hen suyễn. Hoạt chất Salmeterol Xinafoate Salmeterol là một chất chủ vận trên thụ thể beta 2-adrenergic giúp kéo dài tác dụng giảm có thắt phế quản. Các nghiên cứu in vitro và in vivo chứng minh rằng salmeterol là lựa chọn cho beta2-adrenoceptors so với isoproterenol, có hoạt tính vận chuyển bằng agonist tương đương với beta1 và beta2-adrenoceptors.
Các nghiên cứu in vitro cho thấy salmeterol ít nhất 50 lần có khả năng lựa chọn đối với bênh nhân thụ thể beta2 so với Salbutamol (Albuterol). Mặc dù thụ thể beta2 là thụ thể adrenergic chiếm ưu thế trong cơ trơn phế quản và beta1-adrenoceptors là thụ thể chiếm ưu thế trong tim. Chức năng chính xác của những thụ thể này chưa được xác định, nhưng sự hiện diện của chúng có thể làm tăng khả năng cả các thuốc chủ vận beta2 có chọn lọc có thể có các tác dụng phụ về tim. Tác dụng dược lý của các thuốc chủ vận thụ thể beta 2-adrenergic, bao gồm salmeterol, ít nhất là một phần do sự kích thích adenyl cyclase nội bào, enzyme xúc tác chuyển đổi adenosine triphosphate (ATP) thành cyclic-3 ', 5'-adenosine monophosphate AMP tuần hoàn).
Mức AMP tuần hoàn tăng làm giãn cơ trướng phế quản và ức chế phóng thích các chất trung gian gây mẫn cảm ngay lập tức t
Cách dùng Salmeflo
Bệnh hen: Người lớn: mỗi lần hít 50 microgam (2 lần xịt hoặc 1 liều bột khô);, 2 lần một ngày, có thể tăng lên mỗi lần 100 microgam (4 lần xịt hoặc 2 liều bột khô), 2 lần một ngày khi tắc nghẽn đường thở nghiêm trọng hơn. Trẻ em trên 4 tuổi: mỗi lần hít 50 microgam, 2 lần một ngày. Trẻ em dưới 4 tuổi không nên dùng. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Mỗi lần hít 50 microgam, 2 lần một ngày. Tác dụng không mong muốn: Run nhẹ đầu chi (đặc biệt ở tay); căng thẳng thần kinh, nhức đầu; đánh trống ngực; giãn mạch ngoại biên; nhịp tim nhanh, loạn nhịp; khó ngủ; rối loạn hành vi ở trẻ em; chuột rút; phản ứng quá mẫn; hạ kali huyết (khi dùng liều cao).
Tác dụng phụ Salmeflo
quan trọng là có thể gây co thắt phế quản nghịch thường.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
