Samaca
Samaca, dạng Dung dịch nhỏ mắt, quy cách Hộp 1 lọ 5ml

Thành phần Samaca
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Natri hyaluronat | 5 mg |
Công dụng Samaca
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC, DƯỢC ĐỘNG HỌC:
DƯỢC LỰC HỌC:
Natri hyaluronat kết hợp với fibronectin và thúc đẩy sự dính và giãn tế bào biểu mô. Natri hyaluronat cũng có đặc tính giữ nước rất tốt vì mỗi phân tử natri hyaluronat có thể giữ nhiều phân tử nước.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Natri hyaluronat được hấp thu với lượng rất nhỏ khi dùng qua đường nhỏ mắt.
CHỈ ĐỊNH:
Rối loạn biểu mô giác - kết mạc do các bệnh sau:
- Các bệnh nội tại như hội chứng Sjogren, hội chứng Steven - Johnson và hội chứng khô mắt.
- Các bệnh ngoại lai do phẫu thuật, thuốc, chấn thương, mang kính sát tròng…
Cách dùng Samaca
Thuốc nhỏ mắt:
Nhỏ mắt 1 giọt/lần, 5-6 lần/ngày. Chỉnh liều theo tuổi & triệu chứng bệnh.
Thuốc tiêm:
Cách dùng: Tiêm vào trong khớp gối. Phải chấp hành chặt chẽ các yêu cầu kỹ thuật về vô trùng và hướng dẫn của nhà sản xuất.
Tiêm dưới da lidocain hoặc một thuốc tê tương tự trước khi tiêm thuốc. Nếu khớp có dịch phải hút dịch ra trước khi tiêm. Không được dùng bơm tiêm đã hút dịch để tiêm thuốc vào khớp.
Liều dùng: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại chế phẩm. Liều thông thường 20 - 25 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 5 tuần; hoặc 30 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 3 - 4 tuần. Điều trị mỗi khớp không được nhắc lại trong vòng 6 tháng. Tác dụng giảm đau kéo dài khoảng 6 tháng sau một đợt điều trị.
Tác dụng phụ Samaca
Đau và tràn dịch tại nơi tiêm. Đôi khi có phản ứng dị ứng, hiếm xảy ra phản ứng sốc phản vệ.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc



