Samsca Tablets 15 mg
Chỉ định Điều trị giảm natri máu có tăng thể tích và bình thể tích có ý nghĩa lâm sàng (Natri huyết thanh <125mEq/L hoặc giảm Natri máu ít rõ ràng mà có triệu chứng và không đáp ứng với việc điề...
Thành phần Samsca Tablets 15 mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Tolvaptan | - |
Công dụng Samsca Tablets 15 mg
Liều thường dùng ở người lớn:
Giảm Natri máu: Liều khởi đầu thường dùng của SAMSCA là 15mg dùng ngày một lần không liên qua đến bữa ăn. Tăng liều lên 30mg ngày một lần, sau ít nhất 24 giờ, tới tối đa 60mg ngày một llaafn, sau ít nhất 24 giờ, tới tối đa 60mg ngày một lần, khi cần để đạt được nồng độ Natri huyết mong muốn. Trong thời gian bắt đầu và chỉnh liều, thường xuyên kiểm tra sự thay đổi của các chất điện giải trong huyết thanh và thể tích huyết thanh. Tránh hạn chế dịch trong 24 giờ điều trị đầu tiên. Nên khuyên bệnh nhân dang dùng SAMSCA quá 30 ngày để giảm thiểu nguy cơ tổn thương gan.
Ngừng thuốc: Tiếp sau việc ngừng dùng SAMSCA, nên khuyên bệnh nhân tiếp tục hạn chế dịch và nên kiểm tra tình trạng thay đổi Natri huyết thanh và thể tích huyết thanh
Dùng cùng với chất ức chế CYP 3A, tác nhân gây cảm ứng CYP 3A và chất ức chế P-gp:
Chất ức chế CYP 3A: Tolvaptan được chuyển hóa bởi CYP 3A, và việc dùng cùng với chất ức chế mạnh CYP 3A gây tăng nồng độ (gấp 5 lần). tác dụng của chất ức chế trung bình CYP 3A
Tác nhân gây cảm ứng CYP 3A: Dùng SAMSCA cùng với tác nhân có khả năng gây cảm ứng CYP 3A (ví dụ rifampicin) làm giảm nồng độ tolvaptan huyết thanh còn khoảng 85%. Do vậy, tác dụng lâm sàng mong muốn của SAMSCA có thể không thấy được ở liều khuyến cáo. Do vậy nên kiểm tra đáo ứng của bệnh nhân và điều chỉnh liều.
Cách dùng Samsca Tablets 15 mg
Liều thường dùng ở người lớn:
Giảm Natri máu: Liều khởi đầu thường dùng của SAMSCA là 15mg dùng ngày một lần không liên qua đến bữa ăn. Tăng liều lên 30mg ngày một lần, sau ít nhất 24 giờ, tới tối đa 60mg ngày một llaafn, sau ít nhất 24 giờ, tới tối đa 60mg ngày một lần, khi cần để đạt được nồng độ Natri huyết mong muốn. Trong thời gian bắt đầu và chỉnh liều, thường xuyên kiểm tra sự thay đổi của các chất điện giải trong huyết thanh và thể tích huyết thanh. Tránh hạn chế dịch trong 24 giờ điều trị đầu tiên. Nên khuyên bệnh nhân dang dùng SAMSCA quá 30 ngày để giảm thiểu nguy cơ tổn thương gan.
Ngừng thuốc: Tiếp sau việc ngừng dùng SAMSCA, nên khuyên bệnh nhân tiếp tục hạn chế dịch và nên kiểm tra tình trạng thay đổi Natri huyết thanh và thể tích huyết thanh
Dùng cùng với chất ức chế CYP 3A, tác nhân gây cảm ứng CYP 3A và chất ức chế P-gp:
Chất ức chế CYP 3A: Tolvaptan được chuyển hóa bởi CYP 3A, và việc dùng cùng với chất ức chế mạnh CYP 3A gây tăng nồng độ (gấp 5 lần). tác dụng của chất ức chế trung bình CYP 3A
Tác nhân gây cảm ứng CYP 3A: Dùng SAMSCA cùng với tác nhân có khả năng gây cảm ứng CYP 3A (ví dụ rifampicin) làm giảm nồng độ tolvaptan huyết thanh còn khoảng 85%. Do vậy, tác dụng lâm sàng mong muốn của SAMSCA có thể không thấy được ở liều khuyến cáo. Do vậy nên kiểm tra đáo ứng của bệnh nhân và điều chỉnh liều.
Tác dụng phụ Samsca Tablets 15 mg
Tolvaptan có thể gây ra một số tác dụng phụ khi dùng như sau: Rất phổ biến (10% trở lên): Khô miệng (lên đến 13%), buồn nôn, rối loạn vị giác; Pollaki niệu và đa niệu (11%); Khát nước (tối đa 18%). Phổ biến (1% đến 10%): Thuyên tắc phổi, suy hô hấp; Suy nhược, sốt, khó chịu. Thường gặp (1% đến 10%): Huyết khối trong tim, rung tâm thất, hạ huyết áp thế đứng, ngất; Táo bón, viêm đại tràng thiếu máu cục bộ, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy; Có máu trong nước tiểu; Kéo dài thời gian prothrombin, đông máu nội mạch rải rác; Tiêu cơ vân, đau khớp, đau cơ; Tai biến mạch máu não, ngất, chóng mặt, nhức đầu; Tăng đường huyết, chán ăn, nhiễm toan ceton do tiểu đường , mất nước, tăng kali máu, chán ăn, tăng creatinine, tăng natri máu, hạ đường huyết, tăng axit uric máu, tăng cân; Vết bầm tím, ngứa, khô da, nổi mề đay; Tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase, tăng bilirubin. Không phổ biến (0,1% đến 1%): Xuất huyết niệu đạo, xuất huyết âm đạo; Rối loạn vị giác; Suy thận; Phát ban ngứa. Báo cáo sau khi đưa ra thị trường: Hội chứng mất myelin thẩm thấu; Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ và phát ban toàn thân.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

