Sarufone
Điều trị triệu chứng loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính, loét lành tính.
Thành phần Sarufone
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Sucralfate | null |
Công dụng Sarufone
Điều trị triệu chứng loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính, loét lành tính.
Phòng tái phát loét tá tràng, phòng loét do stress.
Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
Đặc tính dược lực học:
Sucralfat là một muối nhôm của sulfat disacarid, dùng điều trị loét dạ dày. Cơ chế tác dụng của thuốc là tạo một phức hợp với các chất như albumin và fibrinogen của dịch rỉ kết dính với ổ loét, làm thành một hàng rào ngăn cản tác dụng của acid, pepsin và mật. Sucralfat cũng gắn trên niêm mạc bình thường của dạ dày và tá tràng với nồng độ thấp hơn nhiều so với vị trí loét. Sucralfat còn ức chế hoạt động của pepsin, gắn với muối mật, làm tăng sản xuất prostaglandin E2 và dịch nhầy dạ dày.
Đặc tính dược động học:
Có tới 5% phần disacarid và dưới 0,02% nhôm được hấp thu vào cơ thể sau khi uống một liều sucralfat. Phần lớn thuốc được đào thải ra phân, chỉ có một lượng nhỏ sulfat disacarid thải ra nước tiểu.
Thông tin chi tiết về Sarufone 1g/15ml Hanlim Pharm
Cách dùng Sarufone
Liều dùng 1 gói x 4 lần/ngày, dùng trước bữa ăn & trước khi đi ngủ.
Tác dụng phụ Sarufone
Táo bón, mày đay, khó chịu dạ dày, khô miệng & chóng mặt.
Lưu ý & Thận trọng Sarufone
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần của thuốc.
Tương tác thuốc
Làm giảm sinh khả dụng của tetracycline, phenytoin, digoxin, cimetidine, thuốc kháng acid.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc