SaVi Gemfibrozil 300

Số đăng ký / SKUVD-24272-16
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm SaVi
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên

Tăng lipoprotein huyết tuýp III. Tăng triglycerid huyết vừa và nặng có nguy cơ viêm tụy. Tăng lipid huyết kết hợp có tính gia đình, có nồng độ VLDL cao (dùng thêm thuốc ức chế HMG CoA reductase liều thấp).

Chưa có hình ảnh

Thành phần SaVi Gemfibrozil 300

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Gemfibrozil300mg

Công dụng SaVi Gemfibrozil 300

Tăng lipoprotein huyết tuýp III. Tăng triglycerid huyết vừa và nặng có nguy cơ viêm tụy. Tăng lipid huyết kết hợp có tính gia đình, có nồng độ VLDL cao (dùng thêm thuốc ức chế HMG CoA reductase liều thấp).

Tăng lipid huyết và làm giảm nguy cơ bệnh mạch vành trong tăng lipid huyết tuýp IIb không có tiền sử hoặc triệu chứng hiện tại của bệnh mạch vành, mà không đáp ứng với chế độ ăn kiêng, luyện tập, giảm cân hoặc dùng thuốc khác một mình và có bộ ba triệu chứng: HDL cholesterol thấp, LDL-cholesterol tăng và triglycerid tăng.

Tăng lipid huyết tuýp IV và V có nguy cơ bệnh động mạch vành, đau bụng điển hình của viêm tụy, không đáp ứng với chế độ ăn kiêng hoặc những biện pháp khác một mình.

Thuốc không có tác dụng với tăng lipid huyết tuýp I.

Cách dùng SaVi Gemfibrozil 300

600 mg x 2 lần/ngày.

Uống thuốc 30 phút trước các bữa ăn sáng và chiều.

Phải ngừng thuốc sau 3 tháng nếu nồng độ lipoprotein huyết thanh không tốt lên đáng kể.

Tác dụng phụ SaVi Gemfibrozil 300

Thường gặp: Khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, táo bón, viêm ruột thừa cấp tính. Sỏi mật. Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu. Eczema, ban. Ít gặp: Rung nhĩ. Tăng cảm, chóng mặt, ngủ lơ mơ, buồn ngủ, trầm cảm. Đầy hơi. Dị cảm. Nhìn mờ.

Lưu ý & Thận trọng SaVi Gemfibrozil 300

Chống chỉ định

Tăng lipoprotein huyết tuýp III. Tăng triglycerid huyết vừa và nặng có nguy cơ viêm tụy. Tăng lipid huyết kết hợp có tính gia đình, có nồng độ VLDL cao (dùng thêm thuốc ức chế HMG CoA reductase liều thấp). Tăng lipid huyết và làm giảm nguy cơ bệnh mạch vành trong tăng lipid huyết tuýp IIb không có tiền sử hoặc triệu chứng hiện tại của bệnh mạch vành, mà không đáp ứng với chế độ ăn kiêng, luyện tập, giảm cân hoặc dùng thuốc khác một mình và có bộ ba triệu chứng: HDL cholesterol thấp, LDL-cholesterol tăng và triglycerid tăng. Tăng lipid huyết tuýp IV và V có nguy cơ bệnh động mạch vành, đau bụng điển hình của viêm tụy, không đáp ứng với chế độ ăn kiêng hoặc những biện pháp khác một mình. Thuốc không có tác dụng với tăng lipid huyết tuýp I. Liều dùng:

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.