Savi-Toux 200

Số đăng ký / SKU893100001623
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm SaVi
Dạng bào chếThuốc cốm sủi bọt
Quy cáchHộp 10 gói x 1g

Ðiều trị các rối loạn về tiết dịch hô hấp: phế quản và xoang, nhất là trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp và giai đoạn cấp của bệnh phế quản-phổi mạn tính.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Savi-Toux 200

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Acetylcystein200mg

Công dụng Savi-Toux 200

Ðiều trị các rối loạn về tiết dịch hô hấp: phế quản và xoang, nhất là trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp và giai đoạn cấp của bệnh phế quản-phổi mạn tính.

Cách dùng Savi-Toux 200

- Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 1 gói x 3 lần/ngày. 

- Trẻ em từ 2 đến 7 tuổi: 1 gói x 2 lần/ngày. 

- Cách dùng: Hòa tan thuốc trong nửa ly nước.

Tác dụng phụ Savi-Toux 200

Với liều cao, có thể thấy những hiện tượng rối loạn về tiêu hóa (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy);. Trong trường hợp này, cần giảm liều. Ngưng dùng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ nếu xảy ra tác dụng không mong muốn rất hiếm sau (xảy ra dưới 1 trong 10.000 người): - Phản ứng dị ứng nặng, đe dọa tính mạng. Dấu hiệu này có thể bao gồm: phát ban, khó nuốt, khó thở, phù nề vùng môi, mặt, cổ họng hoặc lưỡi. - Xuất huyết nhiều - Da xuất hiện nốt bỏng giộp, xuất huyết, tróc vảy, hoặc các mảng bóng nước. Thường gặp (có thể xảy ra trên 1 trong 100 người): Buồn nôn, nôn; Đỏ bừng, phù, tim đập nhanh. Ít gặp (có thể xảy ra trên 1 trong 1.000 người): Tăng mẫn cảm; tiêu chảy, viêm miệng, đau bụng; hạ huyết áp; Nhức đầu, ù tai; Chảy nước mũi nhiều, ran ngáy; Phát ban, mày đay, phù mạch, ngứa; Sốt. Hiếm gặp (có thể xảy ra dưới 1 trong 1.000 người): Khó tiêu; Co thắt phế quản, khó thở; Phản ứng dạng phản vệ toàn thân, rét run. Thông báo cho bác sĩ, dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Savi-Toux 200

Giữ nơi khô mát.

Lưu ý & Thận trọng Savi-Toux 200

Chống chỉ định

- Bị bệnh di truyền phenylceton niệu - Có tiền sử hen - Bị quá mẫn với acetylcysteine, các chất có cấu trúc hóa học tương tự khác, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc - Trẻ em dưới 24 tháng tuổi

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.