Sefotime 1g Swiss

Số đăng ký / SKUVN-22545-20
Nhà sản xuấtSwiss Pharm Pvt., Ltd
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cáchHộp 1 lọ 1g bột pha tiêm + 1 lọ 10ml nước vô khuẩn pha tiêm

**Cefotaxime** là kháng sinh thuộc nhóm **cephalosporin thế hệ 3**, có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ngăn cản quá trình hình thành và hoàn thiện vách tế bào vi khuẩn. Khi lớp vách bảo vệ không được tạo thành, vi khuẩn trở nên suy yếu, dễ bị phá hủy dưới tác động của môi trường và cuối cùng bị tiêu diệt. Cơ chế này giúp Cefotaxime kiểm soát hiệu quả nhiều loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn ở các cơ quan khác nhau trong cơ thể.

Hình ảnh Sefotime 1g Swiss

Thành phần Sefotime 1g Swiss

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Cefotaxime1g

Công dụng Sefotime 1g Swiss

Cefotaxime là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ngăn cản quá trình hình thành và hoàn thiện vách tế bào vi khuẩn. Khi lớp vách bảo vệ không được tạo thành, vi khuẩn trở nên suy yếu, dễ bị phá hủy dưới tác động của môi trường và cuối cùng bị tiêu diệt. Cơ chế này giúp Cefotaxime kiểm soát hiệu quả nhiều loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn ở các cơ quan khác nhau trong cơ thể.

Thông tin chi tiết về Sefotime 1g Swiss

Cách dùng Sefotime 1g Swiss

  • Cách dùng: 
    • Thuốc được sử dụng bằng đường tiêm bắp sâu hay truyền tĩnh mạch.
    • Các Dung dịch pha tiêm có thể là nước chất pha tiêm, dung dịch lidocain 1% giảm đau cho bệnh nhân, dung dịch Natri clorid 0.9% để truyền  mạch.
    • Thuốc được sử dụng bởi các cán bộ y tế có chuyên môn cao, không được tự ý pha tiêm sử dụng.
  • Liều dùng: 
    • Trên đối tượng bị nhiễm khuẩn là người lớn hay trẻ nhỏ trên 50kg: với nhiễm khuẩn thông thường sử dụng liều 1g cho mỗi 12 giờ, với nhiễm khuẩn trung bình sử dụng liều 1 đến 2 g cho mỗi 8 giờ, với nhiễm khuẩn nặng sử dụng liều 2 đến 3g mỗi 6 đến 8 giờ. Liều tối da sử dụng là 12g cho mỗi ngày.

    • Với đối tượng là trẻ nhỏ dưới 1 tuần tuổi: cân nhắc liều dùng 50mg cho mỗi kg cân nặng mỗi 12 giờ.

    • Với trẻ em từ 1 đến 4 tuần tuổi: sử dụng với liều 50mg cho mỗi kg cân nặng mỗi 8 giờ.

    • Với trẻ em ở độ tuổi 1 tháng đến 12 tuổi hay có cân nặng lớn hơn 50kg: liều điều trị thông thường là 50 đến 100mg cho mỗi kg cân nặng trong mỗi ngày. Tùy vào đáp ứng thuốc mà liều dùng có thể tăng lên đến 200mg mỗi kg cân nặng mỗi ngày nếu nhiễm khuẩn nặng.

    • Thời gian sử dụng thuốc trên mỗi bệnh nhân sẽ vào khoảng 2 đến 6 ngày, nếu bệnh nhân đã có dấu hiệu hết sốt, hết nhiễm khuẩn thì ngừng sử dụng thuốc. Với người bị nhiễm khuẩn tại thần kinh trung ương, thời gian sử dụng có thể dài hơn, vào khỉang 6 đến 21 ngày.

    • Với người bị bệnh lậu:

      • Trẻ nhỏ bị bệnh viêm kết mạc nguyên nhân do lậu cầu: sử dụng liều 100mg cho mỗi kg cân nặng, không được quá 1g mỗi ngày.
      • Người lớn bị lậu nhưng không có các biến chứng: sử dụng liều duy nhất 0,5 đến 1g, liều duy nhất mỗi ngày.
    • Với mục đích sử dụng trong dự phòng nhiễm khuẩn sau khi tiến hành phẫu thuật: liều dùng 1g mỗi lần trước khi phẫu thuật 30 đến 60 phút, liều dùng sẽ tăng lên ở người có cân nặng trên 80kg là 2g.

    • Trên đối tượng suy thận, liều dùng có thể cân nhắc hiệu chỉnh phù hợp.

Tác dụng phụ Sefotime 1g Swiss

  • Thường gặp: đau tại vị trí tiêm, đau bụng, rối loạn chức năng hệ tiêu hóa, giảm số lượng bạch cầu, tiểu cầu, da ban, ngứa,…
  • Ít gặp: các phản ứng miễn dịch, tăng men gan, sốt, co giật, đau nhức khớp xương.
  • Hiếm gặp: giảm số lượng bạch cầum thiếu máu tan huyết, phù mạch, viêm đại tràng giả mạc, viêm gan, viêm thận kẽ,…

Lưu ý & Thận trọng Sefotime 1g Swiss

Chống chỉ định

  • Không dùng thuốc trên đối tượng bị mẫn cảm với các thành phần có trong đó.
  • Không dùng với người có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm Cephalosporin, người bị phửn ứng nặng trên da khi dùng với kháng sinh nhóm penicillin.

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi điều trị, cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với kháng sinh, đặc biệt nhóm cephalosporin hoặc penicillin. Một số trường hợp có thể cần thực hiện test dị ứng theo chỉ định của bác sĩ.
  • Tiêu chảy có thể xuất hiện trong hoặc sau khi kết thúc liệu trình. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc nghiêm trọng, cần nghĩ đến khả năng viêm đại tràng giả mạc và ngừng thuốc để được điều trị phù hợp, đồng thời bù nước và điện giải khi cần thiết.
  • Điều trị kéo dài có thể làm thay đổi các chỉ số huyết học như giảm bạch cầu hoặc giảm tiểu cầu, vì vậy người bệnh nên được theo dõi định kỳ.
  • Ở bệnh nhân suy thận, việc sử dụng liều cao Cefotaxime có thể làm tăng nguy cơ gặp các biến chứng trên thần kinh như co giật, lú lẫn, rối loạn ý thức hoặc hôn mê. Khi xuất hiện các biểu hiện này cần ngừng thuốc và xử trí kịp thời.
  • Trong quá trình truyền tĩnh mạch, nhân viên y tế cần kiểm soát tốc độ truyền. Truyền quá nhanh có thể gây rối loạn nhịp tim và trong những trường hợp hiếm gặp có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
  • Thuốc có thể làm ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm, bao gồm test Coombs hoặc xét nghiệm đường niệu, do đó người bệnh nên thông báo với bác sĩ hoặc kỹ thuật viên trước khi thực hiện.
  • Sefotime 1g là thuốc kê đơn dạng tiêm, chỉ được sử dụng dưới sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn.

Tương tác thuốc

  • Warfarin: Có thể làm tăng tác dụng chống đông, kéo dài thời gian chảy máu và tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Probenecid: Làm giảm thải trừ Cefotaxime, khiến nồng độ thuốc trong máu tăng lên.
  • Thuốc lợi tiểu: Phối hợp có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận, đặc biệt ở người có chức năng thận suy giảm.
  • Kháng sinh Aminoglycosid: Khi dùng đồng thời cần tiêm ở các vị trí khác nhau, không pha hoặc tiêm chung trong cùng một bơm tiêm hoặc đường truyền.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.