Selexid
Selexid, dạng Viên nén bao phim, quy cách Hộp 3 vỉ x 5 viên
Thành phần Selexid
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng Selexid
Điều trị trong các trường hợp bị nhiễm khuẩn như sau: nhiễm khuẩn đường tiết niệu và bệnh nhiễm Salmonella gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với mecillinam.
ĐẶC ĐIỂM DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Hấp thu, phân bố, chuyển hóa:
Pivmecillinam hydrochloride là tiền chất của mecillinam, được thủy phân trong cơ thể thành mecillinam là hoạt chất kháng khuẩn
Sau khi uống 400mg pivmecillinam,nồng độ đỉnh xấp xỉ 3 mcg/ml đạt được trong vòng 1-1/2 giờ. Sinh khả dụng đường uống của pivmecillinam khoảng 60-70%. Sinh khả dụng của Selexid không bị ảnh hưởng do việc dùng thuốc cùng với thức ăn.
Thải trừ:
Thời gian bán thải của mecillinam khoảng 1h. Nó được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và thải từ một ít qua mật. Mecillinam được thải trừ chủ yếu qua thận do sự lọc và sự tiết chủ động ở ống thận. Probenecid, ức chế sự tiết ở ống thận, cũng ức chế sự thải trừ mecillinam. Khoảng 60-70% mecillinam đến tuần hoàn thận được bài tiết ở dạng không biến đổi trong nước tiểu; sau khi uống viên nén Selexid 400mg, trong vòng 6 giờ đầu nồng độ thuốc trong nước tiểu hầu như đạt hơn 200mg/ml
Sự thải trừ mecillin giảm khoảng 75% ở bệnh nhân suy thận nặng
Nồng độ thấp mecillinam được quan sát thấy ở thai, sữa mẹ và nước ối. Sự gắn kết của mecillinam với protein trong huyết tương người là 5-10%
Sự tuyến tính/ phi tuyến tính:
Mecillinam biểu hiện dược động học tuyến tính ở mức có ý nghĩa lâm sàng.
Sự khác biệt theo giới tính về dược động học của mecillinam chưa được báo cáo.
Sự tịch lũy của mecillian có ý nghĩa lâm sàng không xảy ra ở liều gấp đến 4 lần liều hàng ngày và không có dấu hiệu cho thấy dược động thay đổi theo thời gian trong khi dùng thuốc lặp lại
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

