Seltam Injection
Dược lý: Kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, Cefoperazone có tác động diệt khuẩn bằng cách ức chế sinh tổng hợp mucopeptide vách tế bào vi khuẩn ở giai đoạn nhân đôi của vi khuẩn. Sulbactam ức chế không hồi phục hầu hết ò-lactamase sinh ra do vi khuẩn đề kháng nhóm ò-lactam. Sự kết hợp của sulbactam và Cefoperazone có hoạt tính chống lại tất cả các vi khuẩn nhạy cảm với Cefoperazone. Chỉ định: - Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - Nhiễm khuẩn cơ xương khớp - Nhiễm khuẩn da, mô mềm - Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não - Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng… - Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các nhiễm khuẩn sinh dục khác… - Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật

Thành phần Seltam Injection
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Sulbactam | - |
Công dụng Seltam Injection
Dược lý: Kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, Cefoperazone có tác động diệt khuẩn bằng cách ức chế sinh tổng hợp mucopeptide vách tế bào vi khuẩn ở giai đoạn nhân đôi của vi khuẩn. Sulbactam ức chế không hồi phục hầu hết ò-lactamase sinh ra do vi khuẩn đề kháng nhóm ò-lactam. Sự kết hợp của sulbactam và Cefoperazone có hoạt tính chống lại tất cả các vi khuẩn nhạy cảm với Cefoperazone. Chỉ định: - Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - Nhiễm khuẩn cơ xương khớp - Nhiễm khuẩn da, mô mềm - Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não - Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng… - Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các nhiễm khuẩn sinh dục khác… - Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật
Cách dùng Seltam Injection
Liều dùng và cách dùng: Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: 2g-4g/ngày chia làm 2 lần. Liều tối đa: 8g/ngày. Trẻ nhỏ: 40-80mg/kg/ngày chia làm 2-4 lần. Nhiễm khuẩn nặng có thể dùng: 160mg/kg/ngày. Bệnh nhân suy thận: Thanh thải creatinine Liều tối đa 15-30ml/phút 4g/ngày <15ml/phút 2g/ngày Tiêm và truyền tĩnh mạch: Hòa tan thuốc với một lượng thích hợp dung dịch dextrose 5% hoặc NaCL 0,9% hoặc nước cất pha tiêm rồi truy?n trong 15-60 phút hoặc tiêm tĩnh mạch trong ít nhất 3 phút. Dung dịch Lactate Ringer: Tránh pha thuốc khởi đầu với lactate ringer vì tương kỵ vật lý. Trước tiên phải pha thuốc với nước cất tiêm sau đó mới pha loãng với dung dịch lactate ringer để được hỗn hợp sủ dụng thích hợp
Tác dụng phụ Seltam Injection
Hiếm gặp, thoáng qua như đau đầu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mày đay, ban đỏ, ngứa… Các phản ứng phụ có thể sẽ hết khi ngưng thuốc.
Bảo quản Seltam Injection
Bảo quản: Dưới 25oC và tránh ánh sáng. Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.
Lưu ý & Thận trọng Seltam Injection
Chống chỉ định
Bệnh nhân dị ứng với các kháng sinh nhóm Cephalosporin.
Tương tác thuốc
Tương kỵ vật lý với các aminoglycoside.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc