Sifstad 0,7

Số đăng ký / SKUVD-27533-17
Nhà sản xuấtCông ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên

Điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn, dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với levodopa.

Hình ảnh Sifstad 0,7

Thành phần Sifstad 0,7

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Pramipexole-

Công dụng Sifstad 0,7

Điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn, dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với levodopa.

Điều trị triệu chứng của hội chứng chân không yên vô căn vừa đến nặng.

Cách dùng Sifstad 0,7

Người trưởng thành:

Điều trị khởi đầu (liều hàng ngày)

Tuần 1: 1,5 viên  0.18.

Tuần 2: 3 viên 0.18 hoặc ¾ viên  0.7.

Tuần 3: 6 viên 0.18 hoặc 1,5  Sifstad 0.7.

Sau đó, liều có thể tăng thêm 3 viên  0.18 hoặc ¾ viên 0.7 mỗi tuần đến liều tối đa là 18 viên  0.18 hoặc 4,5 viên 0.7.

Điều trị duy trì (liều hàng ngày)

1,5 viên 0.18 đến tối đa 18 viên  0.18 hoặc 4,5 viên 0.7.

Hiệu quả đạt được bắt đầu từ liều 6 viên  0.18 hoặc 1,5 viên 0.7.

Ngừng điều trị: Ngừng thuốc đột ngột có thể dẫn đến xuất hiện hội chứng an thần kinh ác tính. Cần giảm liều pramipexole từ từ đến khi liều hàng ngày đạt 3 viên 0.18 hoặc ¾ viên 0.7. Sau đó, cần giảm liều xuống 1,5 viên 0.18.

Ngừng điều trị: Ngừng thuốc đột ngột có thể dẫn đến xuất hiện hội chứng an thần kinh ác tính. Cần giảm liều pramipexole từ từ đến khi liều hàng ngày đạt 3 viên Sifstad 0.18 hoặc ¾ viên Sifstad 0.7. Sau đó, cần giảm liều xuống 1,5 viên Sifstad 0.18.

Bệnh nhân suy thận:

Clcr = 20 – 50 ml/phút, khởi đầu ½ viên 0.18 x 2 lần/ngày, tối đa là 9 viên 0.18 hoặc 2 ¼ viên  0.7.

Clcr < 20 ml/phút, khởi đầu ½ viên Sifstad 0.18, tối đa 6 viên Sifstad 0.18 hoặc 1,5 viên 0.7.

Hội chứng chân không yên:

Khởi đầu ½ viên Sifstad 0.18 x 1 lần/ngày, dùng 2 – 3 giờ trước khi đi ngủ, có thể tăng liều mỗi 4 – 7 ngày đến tối đa 3 viên 0.18 hoặc ¾ viên 0.7.

Cần đánh giá đáp ứng của bệnh nhân sau ba tháng điều trị và cân nhắc việc có tiếp tục dùng thuốc hay không.

Ngừng điều trị: Không cần giảm liều từ từ.

Cách dùng:

Có thể dùng lúc đói hoặc no

Tác dụng phụ Sifstad 0,7

Rất thường gặp: Chóng mặt, rối loạn vận động, buồn ngủ, buồn nôn.

Thường gặp: Mơ bất thường, lú lẫn, ảo giác, mất ngủ; nhức đầu; suy giảm thị lực kể cả chứng song thị, nhìn mờ và giảm thị lực; hạ huyết áp; táo bón, buồn nôn; mệt mỏi.

Lưu ý & Thận trọng Sifstad 0,7

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Tương tác thuốc

Amantadin. Cimetidin. Thuốc được bài tiết bởi hệ thống vận chuyển cation ở thận (như cimetidin, ranitidin, diltiazem, triamteren, verapamil, quinidin, quinin);: làm giảm độ thanh thải của pramipexol. Chất đối kháng dopamin (như thuốc an thần, metoclopramid): có thể làm giảm hiệu quả của pramipexol. Thuốc chống loạn thần: tác động đối kháng có thể xảy ra

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.