Sinrigu
Sinrigu, dạng Viên nén bao phim, quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần Sinrigu
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Etodolac | 400mg |
Công dụng Sinrigu
Etodolac là thuốc chống viêm không steroid ức chế chọn lọc trên COX-2 (Cyclo-oxygenase 2); được dùng để:
-Điều trị các triệu chứng của bệnh thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp.
-Giảm đau cấp tính ngắn hạn.
Đặc tính dược lực học:
Etodolac là một dẫn chất của acid pyranocarboxylat, có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ nhiệt. Cơ chế tác động của etodolac giống như các thuốc không steroid khác, chưa được biết rõ nhưng người ta tin rằng có liên quan đến sự ức chế sinh tổng hợp prostaglandin trong quá trình viêm. Tác động giảm đau có hiệu quả sau 30 phút khi dùng thuốc với liều đơn từ 200 mg tới 400 mg, hiệu quả tối đa đạt được trong 1 - 2 giờ và thường kéo dài từ 4 - 6 giờ.
Đặc tính dược động học:
Etodolac được hấp thu nhanh sau khi uống, sinh khả dụng tương đối 80 - 100%, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong 80 phút. Phân bố vào các mô và hoạt dịch. Gắn kết protein 99%. Thời gian bán thải khoảng 7,3 giờ, thời gian này không khác nhau ở bệnh nhân trẻ tuổi và bệnh nhân lớn tuổi (trên 65 tuổi) nhưng thay đổi ở những người bị suy thận. Chuyển hóa qua gan và bài tiết chủ yếu qua nước tiểu (72%) ở dạng hydroxyl hóa và liên hợp glucuronid, một ít bài tiết qua phân.
Cách dùng Sinrigu
Người lớn: Viêm xương khớp/Gout tổng liều tối đa 1200mg/ngày; nếu bệnh nhân < 60kg, tổng liều tối đa 20mg/kg/ngày. Ðau trong nha khoa viên 200mg x 3-4 lần/ngày. Viêm gân duỗi, viêm bao hoạt dịch, viêm lồi cầu khuỷu tay, viêm bao gân, viêm mạc gan bàn chân & đau sau cắt tầng sinh môn viên 400mg x 2-3 lần/ngày.
Tác dụng phụ Sinrigu
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khó tiêu, viêm dạ dày, đau bụng, táo bón, đầy hơi, nôn máu. Thần kinh: nhược cơ, chóng mặt, trầm cảm, hồi hộp (rất hiếm);. Tiểu khó, tiểu nhiều lần (rất hiếm).
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

