Solu-Medrol 500mg Pfizer

Số đăng ký / SKUVN-11233-10
Nhà sản xuấtPfizer Inc
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cáchHộp 1 lọ bột & 1 lọ 7,8ml dung môi pha tiêm

* Methylprednisolon phát huy tác dụng chống viêm thông qua việc tác động lên nhiều quá trình sinh học khác nhau trong cơ thể. Hoạt chất này có khả năng gắn kết với các thụ thể glucocorticoid nằm bên trong tế bào tại các mô đích, từ đó điều chỉnh hoạt động của các gen chịu ảnh hưởng bởi corticosteroid.

Hình ảnh Solu-Medrol 500mg Pfizer

Thành phần Solu-Medrol 500mg Pfizer

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Methylprednisolone500mg

Công dụng Solu-Medrol 500mg Pfizer

  • Methylprednisolon phát huy tác dụng chống viêm thông qua việc tác động lên nhiều quá trình sinh học khác nhau trong cơ thể. Hoạt chất này có khả năng gắn kết với các thụ thể glucocorticoid nằm bên trong tế bào tại các mô đích, từ đó điều chỉnh hoạt động của các gen chịu ảnh hưởng bởi corticosteroid.
  • Sau khi liên kết với các thụ thể đặc hiệu trong bào tương, phức hợp giữa Methylprednisolon và thụ thể hormone sẽ được vận chuyển vào nhân tế bào. Tại đây, phức hợp này tương tác với những vùng DNA đặc hiệu, làm thay đổi quá trình biểu hiện gen và kiểm soát sự hình thành của các protein liên quan đến đáp ứng viêm.
  • Quá trình này thúc đẩy tổng hợp một số protein mới, điển hình là lipocortin – protein có khả năng ức chế enzyme phospholipase A2 (PLA2), từ đó làm giảm sự tạo thành các chất trung gian gây viêm như prostaglandin, leukotrien và yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF). Bên cạnh đó, Methylprednisolon còn có tác dụng hạn chế sản sinh nhiều yếu tố tham gia vào phản ứng viêm như cytokine, interleukin, các phân tử kết dính tế bào, enzyme collagenase và các sản phẩm chuyển hóa của acid arachidonic. Nhờ cơ chế tác động đa chiều này, thuốc giúp kiểm soát tình trạng viêm và giảm mức độ hoạt động quá mức của hệ miễn dịch.

Thông tin chi tiết về Solu-Medrol 500mg Pfizer

Cách dùng Solu-Medrol 500mg Pfizer

  • Cách dùng: 

    • Thuốc được nhà sản xuất bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường tiêm. Có thể tiêm bắp hoặc tiêm tại chỗ
  • Liều dùng: 

    • Tùy theo từng loại bệnh và tình trạng bệnh mà có những liều dùng khác nhau. Liều dùng điều trị viêm khớp hoặc thấp khớp là tiêm tại chỗ và sử dụng khoảng 4 cho đến 80mg tùy vào tình trạng hiện tại của bệnh nhân.
    • Với các bệnh nhân bị viêm gân thì tiêm tại chỗ khoảng 4 cho đến 40mg thuốc tùy tình trạng bệnh nhân.
    • Liều dùng điều trị các bệnh lý trên da: tiêm tại chỗ, dùng khoảng 20-60mg tùy tình trạng bệnh.
    • Liều dùng điều trị rối loạn hormon tuyến thượng thận là trong 14 ngày dùng khoảng 40mg thuốc bằng cách tiêm bắp.

Tác dụng phụ Solu-Medrol 500mg Pfizer

  • Vì thuốc được sử dụng ở dạng dung dịch pha tiêm nên khi dùng có thể gây ra thương tổn cũng như biến chứng do thủ thuật sai cách.
  • Sử dụng thuốc có thể làm suy yếu hệ miễn dịch, dễ nhiễm ký sinh trùng, làm cho các hệ bạch huyết, hệ thần kinh,... cùng một số cơ quan bộ phận trên cơ thể bị rối loạn về mặt chức năng. 
  • Ngoài ra khi sử dụng thuốc có thể làm cho kết quả xét nghiệm máu bị sai lệch.

Lưu ý & Thận trọng Solu-Medrol 500mg Pfizer

Chống chỉ định

  • Những bệnh nhân bị dị ứng với hoạt chất chính có trong thuốc được khuyên không nên sử dụng loại thuốc này bởi tác dụng phụ mà nó gây ra là rất lớn.
  • Ngoài ra các bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân cũng không nên sử dụng thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi dùng Solu-Medrol 500mg, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các bệnh lý đang mắc phải để được cân nhắc điều trị phù hợp. Thuốc cần được sử dụng thận trọng trong một số trường hợp như:
    • Không khuyến cáo sử dụng cho người mắc hội chứng Cushing.
    • Cần theo dõi cẩn thận ở bệnh nhân có tiền sử hoặc đang gặp các vấn đề liên quan đến đường tiêu hóa.
    • Thận trọng khi dùng cho người bị suy giảm chức năng thận, bệnh tim mạch, lao tiềm ẩn, tiền sử dị ứng thuốc, bệnh tiểu đường hoặc có tiền sử co giật.

Tương tác thuốc

  • Trong quá trình điều trị bằng Solu-Medrol 500mg, việc sử dụng đồng thời với một số loại thuốc khác có thể làm thay đổi tác dụng của thuốc hoặc làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn. Một số nhóm thuốc cần đặc biệt lưu ý khi phối hợp gồm:

    • Thuốc ức chế enzyme HIV-protease.
    • Thuốc chống động kinh, thuốc kiểm soát tình trạng co giật.
    • Các thuốc chống đông máu.
    • Thuốc có khả năng làm tăng sự đào thải Kali ra khỏi cơ thể.
    • Thuốc điều trị bệnh đái tháo đường.
    • Thuốc giãn cơ hoặc thuốc chẹn dẫn truyền thần kinh cơ.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.