Sosfever

Số đăng ký / SKUVD-26101-17
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A
Dạng bào chếViên nang mềm
Quy cáchHộp 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên (vỉ bấm Alu-PVC-Alu); Hộp 1 túi nhôm x 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên (vỉ bấm Alu-PVC); Hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 4 vỉ, 6 vỉ x 15 viên (vỉ Alu-PVC-Alu)

Sosfever, dạng Viên nang mềm, quy cách Hộp 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên (vỉ bấm Alu-PVC-Alu); Hộp 1 túi nhôm x 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên (vỉ bấm Alu-PVC); Hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 4 vỉ, 6 vỉ x 15 viên (vỉ Alu-PVC-Alu)

Hình ảnh Sosfever

Thành phần Sosfever

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Ibuprofen200 mg

Công dụng Sosfever

Giảm đau và kháng viêm từ nhẹ-vừa trong các trường hợp: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau khớp, đau mô mềm trong chấn thương và đau sau mổ.

Cách dùng Sosfever

Giảm đau và hạ sốt: Liều khởi đầu 200-400mg; lặp lại liều này mỗi 4-6 giờ nếu cần.

Không vượt quá 1200mg/ngày.

Thấp khớp: Liều tấn công 2400mg/ngày.

Liều duy trì: 1200-1600mg/ngày.

Ðau bụng kinh: 400mg, 3-4 lần/ngày.

Tác dụng phụ Sosfever

Các biểu hiện dạ dày-ruột có thể xảy ra như: buồn nôn, nôn, đau dạ dày, ăn không tiêu, xuất huyết tiềm ẩn hay không, rối loạn nhu động ruột. Hiếm gặp một số phản ứng quá mẫn trên da như phát ban, ngứa, sần, phù, nổi mẩn. Trên hệ hô hấp: có khả năng làm xuất hiện cơn hen đặc biệt trên những bệnh nhân dị ứng với aspirin và với các kháng viêm không steroid khác. Thần kinh: hiếm gặp đau đầu, chóng mặt. Cá biệt: đã có những báo cáo về những tác dụng phụ trên gan (tăng tạm thời transaminase), thận (thiểu niệu, suy thận) và huyết học (mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán).

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.