SotaHexal 80mg
Loạn nhịp tâm thất:
Thành phần SotaHexal 80mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Sotalol | 80mg |
Công dụng SotaHexal 80mg
Loạn nhịp tâm thất:
Điều trị loạn nhịp nhanh thất đe dọa tính mạng:
Điều trị loạn nhịp nhanh thất không bền vững có triệu chứng
Loạn nhịp trên thất:
Phòng ngừa nhịp nhanh nhĩ kịch phát, rung nhĩ kịch phát, nhịp nhanh vào lại tại nút nhĩ thất kịch phát, nhịp nhanh vào lại nhĩ thất kịch phát có sử dụng đường dẫn truyền phụ, và nhịp nhanh trên thất kịch phát sau khi phẫu thuật tim;
Duy trì nhịp xoang bình thường sau chuyển đổi rung nhĩ hoặc flutter nhĩ
Cách dùng SotaHexal 80mg
Cách dùng :
Dùng đường uống ở người lớn.
Cũng như đối với các thuốc chống loạn nhịp khác, bắt đầu điều trị sotalol từ liều thấp và tăng dần liều tại bệnh viện có phương tiện theo dõi và đánh giá nhịp tim. Liều lượng phải tùy từng cá nhân và dựa vào đáp ứng của từng bệnh nhân. Tác dụng gây loạn nhịp tim có thể xảy ra không những khi bắt đầu điều trị, mà cả mỗi khi tăng liều.
Không nên ngưng đột ngột điều trị bằng sotalol, đặc biệt ở những bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu tim cục bộ (đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim cấp tính trước đó) hoặc tăng huyết áp, ngăn ngừa đợt cấp của bệnh.
Khởi đầu điều trị hoặc thay đổi liều lượng với sotalol nên theo đánh giá y tế phù hợp bao gồm kiểm soát điện tim đồ với việc do khoảng QTc, và đánh giá chức năng thận, cân bằng điện giải và thuốc dùng đồng thời.
Liều dùng:
Lịch uống thuốc sau đây có thể được đề nghị:
Liều khởi đầu là 80 mg, uống một lần hoặc chia làm 2 lần.
Nên điều chỉnh liều sotalol dần dần, tăng liều cách nhau 2-3 ngày để đạt được trạng thái ổn định và để theo dõi khoảng QT. Hầu hết các bệnh nhân đáp ứng với một liều hàng ngày 160-320 mg được uống làm 2 lần cách nhau khoảng 12 giờ. Một số bệnh nhân bị loạn nhịp thất dai dẳng đe dọa tính mạng có thể cần liều cao 480-640 mg/ngày. Những liều nên được sử dụng dưới sự giám sát chuyên khoa và chỉ nên được kê đơn khi lợi ích vượt quá nguy cơ gia tăng các tác dụng không mong muốn, đặc biệt gây loạn nhịp tim.
Trẻ em: Không dùng sotalol cho trẻ em.
Liều dùng ở những bệnh nhân bị suy thận:
Bởi vì sotalol được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, liều lượng nên được giảm khi độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút theo bảng sau:
độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều được điều chỉnh
> 60 Liều được đề nghị
30-60 1/2 liều được đề nghị
10-30 1/4 liều được đề nghị
< 10 Tránh dùng sotalol
Liều dùng ở bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều là cần thiết ở những bệnh nhân suy gan.
Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Quá liều sotalol do vô tình hay cố ý rất hiếm khi gây tử vong. Làm thẩm tách máu sẽ giúp giảm nhanh nồng độ sotalol trong huyết tương.
Các dấu hiệu thường gặp khi bị quá liều gồm: Chậm nhịp tim, suy tim sung huyết, hạ huyết áp hen phế quản, hạ đường huyết.
Trường hợp quá liều do cố ý (2 đến 16 g), thường có những triệu chứng sau: Hạ huyết áp, chậm nhịp tim, kéo dài khoảng QT, ngoại tâm thu, nhịp nhanh thất, xoắn đỉnh.
Cách xử trí:
Trong trường hợp quá liều, phải ngưng dùng thuốc sotalol và bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ.
Nhịp tim chậm hoặc suy tâm thu: Atropin, một thuốc kháng cholinergic khác, một thuốc kích thích beta-adrenergic hoặc tạo nhịp tim qua tĩnh mạch.
Bloc nhĩ thất độ 2 và độ 3: Điều trị bằng cách tạo nhịp tim qua tĩnh mạch.
Hạ huyết áp (phụ thuộc vào những yếu tố kết hợp): Isoproterenol hoặc norepinephrin.
Co thắt phế quản: Aminophylin hoặc thuốc kích thích thụ thể beta2 ở dạng khí dung.
Xoắn đỉnh: Điều trị bằng sốc điện bên ngoài; điều trị bằng cách tạo nhịp tim qua tĩnh mạch và/hoặc magnesi sulphat..
Tác dụng phụ SotaHexal 80mg
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của sotalol phát sinh từ đặc tính chẹn beta của nó. Các tác dụng không mong muốn thường thoáng qua và hiếm khi phải gián đoạn điều trị hoặc ngừng điều trị. Nêu xảy ra, chúng thường biến mất khi giảm liều. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn quan trọng nhất là gây loạn nhịp bao gồm xoắn đỉnh.
Da: Phát ban
Tiêu hóa: Buồn nôn / nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi
Cơ xương: Chuột rút
Thần kinh /tâm thần: Mệt mỏi, chóng mặt, suy nhược, choáng váng, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, dị cảm, thay đổi tâm trạng, lo lắng
Tiết niệu sinh dục: Rối loạn chức năng tình dục
Giác quan: Rối loạn thị giác, rối loạn vị giác, rối loạn thính giác
Toàn thân: sốt
Trong các thử nghiệm của bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất dẫn đến ngưng sotalol là mệt mỏi 4%, nhịp tim chậm (< 50 nhịp/phút) 3%, khó thở 3%, gây loạn nhịp 2%, suy nhược 2%, và chóng mặt 2%..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Sotalol có thể làm cho người bệnh đang điều trị loạn nhịp tim có biểu hiện xấu đi, hoặc gây loạn nhịp mới ở một số người bệnh, vì vậy cần đánh giá lâm sàng và làm điện tâm đồ trước và trong khi điều trị với sotalol để theo dõi sự xuất hiện của loạn nhịp và xác định sự cần thiết tiếp tục điều trị hoặc điều chỉnh liều.
Tránh để tích lũy quá mức thuốc ở người bệnh suy thận bằng cách điều chỉnh liều cho phù hợp, và như vậy có thể làm giảm nguy cơ gây loạn nhịp. Vì thuốc có tiềm năng gây loạn nhịp và vì tính chất đe dọa tính mạng của người bệnh loạn nhịp tim, thuốc chỉ được dùng để điều trị tại bệnh viện. Cũng như với những thuốc chẹn beta-adrenergic khác, có thể làm mất những tác dụng của sotalol bằng cách dùng những thuốc chủ vận beta (ví dụ, dobutamin, isoproterenol).
Cần báo cho người bệnh đang dùng sotalol (đặc biệt những người có bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim) là không nên dùng gián đoạn hoặc ngừng việc điều trị một cách đột ngột mà không hỏi ý kiến thầy thuốc.
Trong quá trình điều trị, khi cần giảm liều dùng sotalol, nên giảm dần liều trong 1 – 2 tuần. Nếu cơn đau thắt ngực tăng lên hoặc thiểu năng mạch vành cấp tính tiến triển sau khi dùng gián đoạn hoặc ngừng điều trị bằng sotalol, phải nhanh chóng điều trị trở lại bằng thuốc này, ít nhất cũng trong thời gian ngắn.
Lưu ý & Thận trọng SotaHexal 80mg
Chống chỉ định
Hội chứng suy nút xoang Blốc nhĩ – thất độ 2 và độ 3 trừ khi có máy tạo nhịp Hội chứng QT kéo dài bẩm sinh hoặc mắc phải Xoắn đỉnh Nhịp chậm xoang có triệu chứng Suy tim sung huyết không kiểm soát Sốc tim Gây mê U tế bào ưa crom không được điều trị Hạ huyết áp (ngoại trừ do rối loạn nhịp tim); Hiện tượng Raynaud và rối loạn tuần hoàn ngoại vi nghiêm trọng Tiền sử bệnh đường thở tắc nghẽn mãn tính hoặc bệnh hen phế quản Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Nhiễm toan chuyển hóa Suy thận (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút) Dùng kết hợp với các loại thuốc như thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia, chống loạn nhịp nhóm II như amiodaron, dotetilid, ibutilid, …; thuốc an thần kinh như trimipramin, phenobarbiton, clorpromazin, …; và thuốc kháng sinh như erythromycin tiêm tĩnh mạch và moxifloxacin.
Tương tác thuốc
Chống chỉ định kết hợp: Thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia, như disopyramid, quinidin và procainamid và các loại thuốc chống loạn nhịp khác như amiodaron và bepridil không được khuyến cáo điều trị đồng thời với sotalol, vì những thuốc này có khả năng kéo dài thời kỳ trơ. Việc sử dụng đồng thời các thuốc chẹn beta khác với sotalol có thể dẫn đến tác dụng hiệp đồng của nhóm II. Không khuyến cáo kết hợp: Các thuốc khác kéo dài khoảng QT: Nên dùng sotalol hết sức thận trọng khi kết hợp với thuốc khác được biết kéo dài khoảng QT như phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, tertenadin và astemizol. Các thuốc khác có liên quan với việc tăng nguy cơ xoắn đỉnh bao gồm erythromycin tiêm tĩnh mạch, halotantrin, pentamidin, và kháng sinh quinolon. Floctafenin: Các thuốc chẹn beta-adrenergic có thể cản trở các phản ứng bù trừ tim mạch có liên quan với hạ huyết áp hoặc sốc mà có thể gây ra bởi floctafenin. Thuốc chẹn kênh calci: Dùng đồng thời các thuốc chẹn beta và thuốc chẹn kênh calci đã dẫn đến hạ huyết áp, nhịp tim chậm, khiếm khuyết dẫn truyền, và suy tim. Nên tránh sự kết hợp thuốc chẹn beta với các thuốc chẹn kênh calci ức chế tim như verapamil và diltiazem do những tác dụng hiệp đồng trên dẫn * truyền nhĩ thất, và chức năng tâm thất. Các kết hợp cần thận trọng khi sử dụng: Thuốc lợi tiểu giảm kali: Giảm kali hoặc magnesi huyết có thể xảy ra, tăng khả năng xoắn đỉnh. Các thuốc khác làm giảm kali: Amphotericin B (đường IV), corticosteroid (dường uống), và một số thuốc nhuận tràng cũng có thể liên quan với hạ kali huyết; nên theo dõi và điều chỉnh nồng độ kali phù hợp trong quá trình sử dụng đồng thời với sotalol. Clonidin: Các thuốc chẹn beta có thể làm tăng khả năng tăng huyết áp cao trở lại (đôi khi quan sát thấy sau khi ngưng clonidin); do đó, nên ngưng thuốc chẹn beta từ từ vài ngày trước khi ngừng clonidin dần dần. Glycosid digitalis: Liều đơn và liều đa của sotalol không ảnh hưởng đáng kể nồng độ digoxin trong huyết thanh. Biến cố gây loạn nhịp tim thường gặp hơn ở những bệnh nhân được điều trị sotalol cũng đang dùng glycosid digitalis; Tuy nhiên, điều này có thể liên quan đến sự hiện diện của CHF, một yếu tố nguy cơ được biết gây loạn nhịp tim ở những bệnh nhân dùng glycosid digitalis. Sự kết hợp glycosid digitalis với thuốc chẹn beta có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất. Thuốc làm mất catecholamin: Sử dụng đồng thời những thuốc làm mất catecholamin, như reserpin, guanethidin, hay alpha methyldopa, với một thuốc chẹn beta có thể gây giảm quá mức trương lực thần kinh giao cảm lúc nghỉ. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ biểu hiện của hạ huyết áp và/hoặc chậm nhịp tim mạnh mà những triệu chứng này có thể gây ngất. Insulin và thuốc giảm glucose huyết đường uống: Tăng đường huyết có thể xảy ra, và có thể yêu cầu điều chỉnh liều của thuốc trị đái tháo đường. Các triệu chứng của hạ đường huyết (nhịp tim nhanh) có thể bị che lấp bởi các thuốc chẹn beta. Thuốc chẹn thần kinh cơ như tubocurarin: Sự ức chế thần kinh cơ được kéo dài bởi các thuốc chẹn beta. Thuốc kích thích thụ thể beta-2 Bệnh nhân cần dùng thuốc kích thích beta không nên dùng sotalol. Tuy nhiên, nếu điều trị dồng thời là cần thiết, có thể uống thuốc kích thích beta với liều tăng lên. Tương tác thuốc/phòng thí nghiệm: Sự hiện diện của sotalol trong nước tiểu có thể dẫn đến xác định sai nồng độ của metanephrin niệu khi đo bằng phương pháp trắc quang. Bệnh nhân nghi ngờ u tế bào ưa crom và những người được điều trị bằng sotalol nên dùng phương pháp chiết pha rắn kết hợp với sắc ký lỏng hiệu năng cao để kiểm tra nước tiểu.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc