Spifuca
Spifuca, dạng Viên nén, quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần Spifuca
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Spironolactone |
Công dụng Spifuca
Người lớn: Lợi tiểu khi phù kháng trị do xơ gan, hội chứng thật hư, suy tim sung huyết, đặc biệt nghi ngờ có tăng aldosteron: Liều ban đầu là uống 1 - 4 viên/ngày, chia làm 2 - 4 lần, dùng ít nhất 5 ngày, liều duy trì là 2 - 8 viên/ngày, chia 2 - 4 lần.
Chống tăng huyềt áp: Liều ban đầu uống 1 - 2 viên/ngày, chia 2 - 4 lần, dùng ít nhất 2 tuần; liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.
Tăng aldosteron: 2 - 8 viên/ngày, chia 2 - 4 lần trước khi phẫu thuật. Liều thấp nhất có hiệu quả có thể duy trì trong thời gian dài đối với người bệnh không phẫu thuật.
Trẻ em: Lợi tiểu hoặc trị tăng huyết áp, cố trướng do xơ gan: liều ban đầu uống 1-3mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2-4 lần, liều được điều chỉnh sau 5 ngày.
SỬ DỤNG THUỐC QUÁ LIỀU
Biểu hiện: Lo lắng, lẫn lộn, yếu cơ, khó thở.
Xử lý: Rửa dạ dày, dùng than họat.
Kiểm tra cân bằng điện giải và chức năng thận.
Điều trị hỗ trợ. Nếu tăng kali huyết có thay đổi điện tâm đồTiêm tĩnh mạch natri bicarbonat, calci gluconat; cho uống nhựa trao đổi ion (natri polystyreb sulfonat - biệt dược Kayexalat...)để thu giữ các ion kali, làm giảm nồng độ kali máu.
Cách dùng Spifuca
Người lớn: Lợi tiểu khi phù kháng trị do xơ gan, hội chứng thật hư, suy tim sung huyết, đặc biệt nghi ngờ có tăng aldosteron: Liều ban đầu là uống 1 - 4 viên/ngày, chia làm 2 - 4 lần, dùng ít nhất 5 ngày, liều duy trì là 2 - 8 viên/ngày, chia 2 - 4 lần.
Chống tăng huyềt áp: Liều ban đầu uống 1 - 2 viên/ngày, chia 2 - 4 lần, dùng ít nhất 2 tuần; liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.
Tăng aldosteron: 2 - 8 viên/ngày, chia 2 - 4 lần trước khi phẫu thuật. Liều thấp nhất có hiệu quả có thể duy trì trong thời gian dài đối với người bệnh không phẫu thuật.
Trẻ em: Lợi tiểu hoặc trị tăng huyết áp, cố trướng do xơ gan: liều ban đầu uống 1-3mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2-4 lần, liều được điều chỉnh sau 5 ngày.
SỬ DỤNG THUỐC QUÁ LIỀU
Biểu hiện: Lo lắng, lẫn lộn, yếu cơ, khó thở.
Xử lý: Rửa dạ dày, dùng than họat.
Kiểm tra cân bằng điện giải và chức năng thận.
Điều trị hỗ trợ. Nếu tăng kali huyết có thay đổi điện tâm đồTiêm tĩnh mạch natri bicarbonat, calci gluconat; cho uống nhựa trao đổi ion (natri polystyreb sulfonat - biệt dược Kayexalat...)để thu giữ các ion kali, làm giảm nồng độ kali máu.
Tác dụng phụ Spifuca
Thường gặp: Tòan thân: Mệt mỏi, đau đầu, liệt dương, ngủ gà. Nội tiết: Tăng prolactin, to vú đàn ông, chảy sữa nhiều, rối lọan kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh; Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn. Ít gặp: Da: Ban đỏ, ngọai ban, mày đay; Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm natri huyết; Thần kinh: Chuột rút/ co thắt cơ, dị cảm; Sinh dục tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh. Hiếm gặp: Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn g8ạp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Spifuca
Lưu ý Spifuca
Câu hỏi thường gặp Spifuca
Nguồn: thuocbietduoc