Subsyde-M

Số đăng ký / SKUVN-17194-13
Nhà sản xuấtRaptakos Brett & Co., Ltd
Dạng bào chếGel
Quy cáchHộp 1 tuýp 20g

Dicloran MS gel là một thuốc kháng viêm giảm đau dạng gel bôi ngoài da. 

Chưa có hình ảnh

Thành phần Subsyde-M

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Diclofenacnull
mentholnull
methyl salicylatenull

Công dụng Subsyde-M

Dicloran MS gel là một thuốc kháng viêm giảm đau dạng gel bôi ngoài da. 

- Diclofenac Diethylamine: là một thuốc kháng viêm non-steroid thấm vào mô dưới da do khuyếch tán trực tiếp và tập trung tại đó. Thuốc ức chế enzyme cyclo-oxygenase, do đó ức chế việc tạo ra các prostaglandins.  

- Oleum lini: chứa nhiều loại acid béo khác nhau, và một trong những loại đó là acid α linolenic có tác dụng như một tiền chất của acid Eicosapentanoic(EPA);. Enzyme cyclo-oxygenase tác động lên EPA và chuyển acid này thành prostaglandin E3, chất này có hoạt tính gây viêm tương đối yếu. Lượng enzyme cyclo-oxygenase lớn hơn tham gia vào chuyển hóa acid EPA thành prostaglandin E3 và do đó, lượng cyclo-oxygenase còn ít hơn sẽ chuyển hóa acid Arachidonic thành PGE2 là chất có hoạt tính gây viêm mạnh. 

- Methyl Salicylate: được hấp thu qua da và mang lại tác dụng giảm đau. 

- Menthol: khi dùng bôi ngoài da sẽ làm giãn nở các mạch máu ngoại vi, gây ra cảm giác mát lạnh tiếp theo với hiệu lực giảm đau. 

 CHỈ ĐỊNH:  

dùng điều trị tại chỗ các triệu chứng viêm đau do các nguyên nhân khác nhau:

- Viêm thần kinh cơ hoặc cột sống gây ra do chấn thương, như bầm tím da, bong gân, trật khớp, căng cơ quá mức. 

- Các chứng thấp ngoài khớp như viêm gân, viêm bao hoạt dịch. - Bênh thấp khớp như viêm khớp cấp hoặc mãn tính.

Cách dùng Subsyde-M

Dicloran MS gel dùng ngoài da. Bôi 3-4 lần/ ngày vào chỗ đau với lượng thuốc vừa đủ. Có thể xoa nhẹ vào chỗ bôi thuốc. Có thể dùng kết hợp điều trị với Dicloran dạng viên thuốc.

Tác dụng phụ Subsyde-M

Dicloran MS gel được dung nạp tốt, nhưng đôi khi gây ngứa, đỏ da, phát ban hoặc nóng rát ngoài da.

Lưu ý & Thận trọng Subsyde-M

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các thuốc nhóm non-steroid

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.