Sunamo
Điều trị viêm đại tràng mãn tính có triệu chứng như miệng đắng, ăn không ngon, buồn nôn, chướng hơi, đau bụng, mót rặn, đi ngoài phân nhão, ỉa chảy hoặc táo bón.
Thành phần Sunamo
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Amoxicilin | dưới dạng Amoxicilin trihydrate |
| Sulbactam | dưới dạng Sulbactam pivoxil |
Công dụng Sunamo
Điều trị viêm đại tràng mãn tính có triệu chứng như miệng đắng, ăn không ngon, buồn nôn, chướng hơi, đau bụng, mót rặn, đi ngoài phân nhão, ỉa chảy hoặc táo bón.
Nhiễm trùng - nhiễm độc thức ăn do nguyên nhân ăn uống (thức ăn sống lạnh, thức ăn kém vệ sinh gây bội nhiễm đường tiêu hóa) có các triệu chứng: tức bụng, bụng chướng, tiết tả, phân hôi thối, buồn nôn hoặc sốt.
Viêm dạ dày cấp và mãn tính có các triệu chứng đau bụng, nôn và buồn nôn, ăn chua.
Cách dùng Sunamo
Người lớn: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 gói (8g). Pha thuốc với nước ấm, uống trước bữa ăn 15 phút.
Điều trị viêm đại tràng mãn: Một đợt điều trị là 12 ngày, điều trị củng cố từ 3 - 5 đợt tùy theo mức độ bệnh.
Điều trị nhiễm trùng - nhiễm độc thức ăn: Uống 1 đến 3 ngày.
Điều trị viêm dạ dày cấp và mãn tính: Một đợt điều trị là 12 ngày, điều trị duy trì từ 2 - 3 đợt.
Trẻ em: Dùng 1/2 liều người lớn.
Tác dụng phụ Sunamo
Tác dụng ngoại ý của thuốc không thường xảy ra hoặc hiếm gặp và hầu hết là nhẹ và tạm thời. - Phản ứng quá mẫn: Nổi ban da, ngứa ngáy, mề đay; ban đỏ đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson ; hoại tử da nhiễm độc và viêm da bóng nước và tróc vảy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP). Nếu xảy ra một trong những rối loạn kể trên thì không nên tiếp tục điều trị. Phù thần kinh mạch (phù Quincke), phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn; viêm thận kẽ. - Phản ứng trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy; bệnh nấm candida ruột; viêm kết tràng khi sử dụng kháng sinh (bao gồm viêm kết tràng giả mạc và viêm kết tràng xuất huyết). - Ảnh hưởng trên gan: Cũng như các kháng sinh thuộc họ beta-lactam khác, có thể có viêm gan và vàng da ứ mật. - Ảnh hưởng trên thận: Tinh thể niệu. - Ảnh hưởng về huyết học: Giảm bạch cầu thoáng qua, giảm tiểu cầu thoáng qua và thiếu máu huyết tán; kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothombin. Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương: Tăng động, chóng mặt và co giật. Chứng co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân bị suy thận hay những người dùng thuốc với liều cao.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
