Sunigam 100
Sunigam 100, dạng Viên nén, quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần Sunigam 100
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Tiaprofenic acid | 100 mg |
Công dụng Sunigam 100
Ðiều trị dài hạn các triệu chứng trong:
Viêm thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp.
Bệnh thoái khớp gây đau và mất khả năng làm việc.
Ðiều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn đau cấp tính của:
Bệnh thoái khớp.
Ðau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng.
Chấn thương: gãy xương, dập, bong gân, hậu phẫu.
Ðiều trị triệu chứng đau trong các trường hợp viêm tai mũi họng và răng miệng. Trong chỉ định này, phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, đặc biệt là nguy cơ lan rộng của sự nhiễm trùng kết hợp.
Cách dùng Sunigam 100
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 3 tuổi. Uống thuốc với nhiều nước hoặc hòa tan thuốc trong một ly nước lớn. Uống trong các bữa ăn. Thời gian điều trị từ 5 đến 10 ngày. Người lớn: Liều tấn công: 2 viên, 3 lần/ngày. Liều duy trì: tính từ ngày thứ tư: 3-4 viên/ngày. Trẻ em trên 3 tuổi: 10mg/kg/ngày, chia làm 3-4 lần. Thường điều trị từ 5-10 ngày tối đa.
Tác dụng phụ Sunigam 100
Rối loạn dạ dày ruột: thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị (khi bắt đầu điều trị); hiếm khi: loét, xuất huyết và thủng đường tiêu hóa (sau khi điều trị kéo dài). Phản ứng quá mẫn: - Da: phát ban, nổi mày đay, ngứa, ban xuất huyết. Hiếm khi gây hồng ban đa dạng và bóng nước (hội chứng Stevens Johnson và hội chứng Lyell). - Hô hấp: lên cơn suyễn, nhất là ở những người đã có dị ứng với aspirine và các thuốc kháng viêm không steroid khác. - Khó chịu toàn thân kèm hạ huyết áp, phù Quincke, sốc phản vệ. Thận: suy thận, hồi phục được. Rối loạn tiết niệu: đau bàng quang, tiểu buốt, tiểu láu, tiểu ra máu. Các rối loạn này sẽ khỏi khi ngưng dùng thuốc. Rối loạn hệ thần kinh trung ương: hiếm khi gây chóng mặt. Rối loạn máu: giảm tiểu cầu, ban xuất huyết.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc




