Tacrolimus 0.1%
Tacrolimus 0.1%, dạng Thuốc mỡ bôi da, quy cách Hộp 1 tuýp x 5g; Hộp 1 tuýp x 10g; Hộp 1 tuýp x 15g; Hộp 1 tuýp x 20g; Hộp 1 tuýp x 30g; Hộp 1 tuýp x 60g
Thành phần Tacrolimus 0.1%
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Tacrolimus | dưới dạng tacrolimus monohydrat |
Công dụng Tacrolimus 0.1%
Bôi lớp mỏng lên vùng da bị tổn thương.
Người lớn:
Thuốc 0,1% 2 lần/ngày cho đến khi sạch tổn thương, nếu tái phát dùng lại thuốc 0,1% 2 lần/ngày.
Cách dùng Tacrolimus 0.1%
Bôi lớp mỏng lên vùng da bị tổn thương.
Người lớn:
Thuốc 0,1% 2 lần/ngày cho đến khi sạch tổn thương, nếu tái phát dùng lại thuốc 0,1% 2 lần/ngày.
Tác dụng phụ Tacrolimus 0.1%
Thường gặp, 1/100 = ADR < 1/10 Kích ứng tại chỗ, ngứa, dị cảm, cảm giác rát bỏng. Không dung nạp được rượu (đỏ bừng mặt và kích ứng da sau khi sử dụng các thức uống có cồn). Hay bị Herpes simplex và Zona, viêm nang lông. Vùng da bôi thuốc nóng hơn, đỏ da, đau, khó chịu, dị cảm và ban đỏ. Viêm hạch bạch huyết. Nhức đầu, đỏ bừng mặt, cần tránh ra nắng nhiều. Ít gặp, 1/1000 = ADR < 1/100: Trứng cá. Không rõ Phù tại nơi bôi thuốc, tăng nồng độ thuốc trong máu.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc