Teicomedlac 400

Số đăng ký / SKU893115464624
Nhà sản xuấtCông ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy
Dạng bào chếThuốc bột pha tiêm
Quy cáchHộp 1 lọ, hộp 10 lọ, họp 1 lọ + 1 ống dung môi nước cất pha tiêm 3ml tiêu chuẩn ống dung môi: E.p 8.0 hạn dùng: 60 tháng

Nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gr(+); kháng-methicillin và kháng-cephalosporins, đặc biệt là Staphylococcus aureus. Viêm phúc mạc qua đường tiêm trong phúc mạc trên bệnh nhân đang điều trị bằng thẩm phân phúc mạc lưu động liên tục. Đề phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn Gr(+) trong phẫu thuật nha khoa trên người bệnh tim có nguy cơ, đặc biệt bệnh nhân dị ứng kháng sinh họ beta-lactams

Hình ảnh Teicomedlac 400

Thành phần Teicomedlac 400

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Teicoplanin400mg

Công dụng Teicomedlac 400

Nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gr(+); kháng-methicillin và kháng-cephalosporins, đặc biệt là Staphylococcus aureus. Viêm phúc mạc qua đường tiêm trong phúc mạc trên bệnh nhân đang điều trị bằng thẩm phân phúc mạc lưu động liên tục. Đề phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn Gr(+) trong phẫu thuật nha khoa trên người bệnh tim có nguy cơ, đặc biệt bệnh nhân dị ứng kháng sinh họ beta-lactams

Cách dùng Teicomedlac 400

Tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm trong phúc mạc. 1 lần/ngày sau một hoặc nhiều liều tải. Người lớn chức năng thận bình thường: Ngày 1: tiêm truyền tĩnh mạch 1 liều 6 mg/kg (thường là 400 mg). Những ngày tiếp theo: liều dùng có thể 6 mg/kg/ngày tiêm truyền tĩnh mạch hoặc 3 mg/kg/ngày tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1 lần/ngày. Trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng hơn, nên dùng liều cao nhất và đường tĩnh mạch. nhiễm khuẩn có tiềm năng tử vong: 6 mg/kg x 2 lần/ngày x 1-4 ngày (liều tải), duy trì 6 mg/kg/ngày tiêm truyền tĩnh mạch. Trẻ em: 10 mg/kg mỗi 12 giờ x 3 liều, tiếp tục 6-10 mg/kg/ngày, liều cao nhất cho nhiễm khuẩn nặng nhất hoặc trẻ em giảm bạch cầu trung tính. Sơ sinh: Ngày 1: 16 mg/kg, duy trì 8 mg/kg/ngày, truyền tĩnh mạch chậm khoảng 30 phút. Suy thận: ClCr: 40-60 mL/phút: giảm nửa liều hoặc dùng cách nhật; < 40 mL/phút và lọc máu: giảm liều còn 1/3, hoặc dùng mỗi 3 ngày 1 lần; ≤ 20 mL/phút: chỉ có thể điều trị với teicoplanin nếu bảo đảm được việc theo dõi nồng độ thuốc trong máu. Đề phòng viêm nội tâm mạc trong phẫu thuật nha khoa: Tiêm truyền tĩnh mạch 1 liều 400 mg khi bắt đầu gây mê. Bệnh nhân có van tim nhân tạo: nên phối hợp 1 aminoglycoside. Tiêm trong phúc mạc:Bệnh nhân suy thận và viêm phúc mạc thứ phát do thường xuyên thẩm phân phúc mạc lưu động liên tục: 20 mg teicoplanin cho mỗi lít dịch thẩm phân, sau khi đã tiêm tĩnh mạch 1 liều tải 400 mg, nếu bệnh nhân có sốt. Có thể điều trị trong hơn 7 ngày, liều tiêm trong phúc mạc giảm còn ½ vào tuần thứ 2 và giảm còn ¼ vào tuần thứ 3 Cách dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm trong phúc mạc

Tác dụng phụ Teicomedlac 400

Phản ứng tại chỗ, dị ứng. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Phản ứng huyết học. Thay đổi chức năng gan/thận. Yếu sức, chóng mặt, nhức đầu, co giật sau khi tiêm trong não thất. Mất thính lực, ù tai, rối loạn tiền đình. Bội nhiễm. Có một số báo cáo cảm giác khó chịu trong ngực, nhịp tim nhanh, tăng nồng độ uric acid và amylase trong máu

Lưu ý & Thận trọng Teicomedlac 400

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Tương tác thuốc

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc) Aminoglycosides, amphotericin B, cyclosporine, ethacrynic acid, cephaloridine, polymyxin B, colistin, furosemide

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.