Temodal Capsule
Chỉ định cho trường hợp mới chẩn đoán u nguyên bào thần kinh đa dạng, phối hợp với xạ trị và sau đó là điều trị bổ trợ.
Thành phần Temodal Capsule
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Temozolomid | null |
Công dụng Temodal Capsule
Chỉ định cho trường hợp mới chẩn đoán u nguyên bào thần kinh đa dạng, phối hợp với xạ trị và sau đó là điều trị bổ trợ.
U nguyên bào thần kinh ác tính, như u nguyên bào thần kinh đa dạng hoặc u tế bào hình sao không biệt hóa, có hồi quy hoặc tiến triển sau khi điều trị chuẩn.
Điều trị ban đầu cho bệnh nhân có u sắc tố ác tính có di căn.
Cách dùng Temodal Capsule
Bệnh nhân lớn tuổi mới chẩn đoán u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng:
Pha phối hợp: Uống Temodal mỗi ngày 75mg/m2, dùng trong 42 ngày, phối hợp với xạ trị (60Gy, dùng trong 30 phân đoạn), theo đó là Temodal bổ trợ cho 6 chu kỳ.
Pha bổ trợ: Liều ở chu kỳ 1 (bổ trợ) là 150mg/m2 mỗi ngày 1 lần, dùng trong 5 ngày, tiếp theo là 23 ngày không điều trị. Bắt đầu chu kỳ 2, liều lượng tăng lên là 200mg/m2.
Liều lượng dừng ở 200mg/m2 mỗi ngày, trong 5 ngày đầu của mỗi chu kỳ tiếp theo, trừ khi có gặp độc tính.
Người lớn bị u nguyên bào thần kinh hồi quy hoặc tiến triển, hoặc u sắc tố ác tính:
Với bệnh nhân trước chưa dùng hóa trị liệu, uống Temodal với liều 200mg/m2/ngày, dùng trong 5 ngày trong chu kỳ 28 ngày.
Với bệnh nhân trước đã dùng hóa trị liệu, thì liều khởi đầu là mỗi ngày 150mg/m2, dùng một lần duy nhất, và trong chu kỳ thứ 2 thì tăng lên, dùng mỗi ngày 200mg/m2.
Bệnh nhi u nguyên bào thần kinh hồi quy hoặc tiến triển:
Với bệnh nhi > 3 năm tuổi, uống Temodal với liều 200mg/m2 mỗi ngày một lần duy nhất, dùng trong 5 ngày trong chu kỳ 28 ngày. Với bệnh nhi đã dùng hóa trị liệu từ trước, thì nên dùng liều khởi đầu là mỗi ngày một lần duy nhất 150mg/m2, dùng trong 5 ngày và nếu không có độc tính thì dùng liều cao hơn, tức 200mg/m2 mỗi ngày một lần duy nhất cho chu kỳ sau.
Có thể tiếp tục điều trị cho đến sự tiến triển của bệnh tối đa là 2 năm.
Temodal cần uống khi đói, ít nhất là 1 giờ trước bữa ăn.
Không được mở hoặc nhai nang Temodal, phải uống toàn nang với một cốc nước. Khi nang bị hủy, phải tránh tiếp xúc da và niêm mạc với bột thuốc.
Tác dụng phụ Temodal Capsule
- Mệt mỏi, giảm thể trọng. - Sốt, đau, phản ứng dị ứng, tổn hại do tia xạ. Nhiễm khuẩn cơ hội, bao gồm Pneumocystis carinii gây viêm phổi. - Ho, khó thở. - Táo bón, buồn nôn, nôn. Chán ăn. Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, khó nuốt, viêm miệng. - Rụng tóc, phát ban. Viêm da, da khô, ban đỏ, ngứa. Phù, phù mặt, phù chân, chảy máu. Đau khớp, yếu cơ. - Tiểu tiện luôn, tiểu không kiềm chế. Bất lực. - Lo lắng, dễ xúc động, mất ngủ. Nhức đầu. Choáng váng, mất lời nói, mất cân bằng, giảm tập trung, lú lẫn, giảm ý thức, co giật, giảm trí nhớ, bệnh thần kinh dị cảm, buồn ngủ, rối loạn vận ngôn, run. - Nhìn mờ. Suy giảm thính giác. Loạn vị giác. Giảm bạch cầu, giảm lymphô bào, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. Tăng glucose-máu. Tăng SGPT.
Lưu ý & Thận trọng Temodal Capsule
Chống chỉ định
-Tiền sử phản ứng quá mẫn cảm với các thành phần của chế phẩm hoặc với dacarbazine (DTIC);. - Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú. - Bệnh nhân có ức chế tủy xương nghiêm trọng.
Tương tác thuốc
Phối hợp với acid valproic làm giảm nhẹ (có ý nghĩa thống kê) sự thanh lọc temozolomide.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
