Tenofovir disoproxil
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Tenofovir Disoproxil **Loại thuốc** Thuốc kháng Retrovirus **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén 300 mg Tenofovir Disoproxil Fumarat. * Viên nén 150 mg, 150 mg, 245 mg Tenofovir Disoproxil. * Viên nén kết hợp 2 loại thuốc kháng Retrovirus: Mỗi viên chứa 300 mg Tenofovir Disoproxil Fumarat và 200 mg Emtricitabin. * Viên nén kết hợp 3 loại thuốc kháng Retrovirus: Mỗi viên chứa 300 mg Tenofovir Disoproxil Fumarat, 200 mg Emtricitabin và 600 mg Efavirenz.
Thành phần Tenofovir disoproxil: Thuốc trị viêm gan và phòng ngừa, điều trị HIV
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Tenofovir disoproxil: Thuốc trị viêm gan và phòng ngừa, điều trị HIV
Liều dùng Tenofovir disoproxil
Người lớn
Điều trị HIV:
- Liều Tenofovir Disoproxil Fumarate là 300 mg, ngày 1 lần.
- Phải dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
Phòng nhiễm HIV cho người lớn bị phơi nhiễm với HIV-1:
- Phải dùng Tenofovir kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
- Phải dùng thật sớm, trong vòng vài giờ sau khi bị phơi nhiễm.
- Liều Tenofovir Disoproxil Fumarate là 300 mg/ngày và trong 4 tuần nếu được dung nạp tốt.
Viêm gan B mạn tính:
Liều khuyến cáo: Uống Tenofovir Disoproxil Fumarate viên 300 mg, ngày uống 1 viên.
Thời gian ngừng thuốc tối ưu hiện nay chưa rõ. Có thể ngừng:
Ở người bệnh có AgHBe (+), không xơ gan:
- Điều trị ít nhất 6 - 12 tháng sau khi xác định có huyết thanh chuyển đổi HBe (AgHBe (-), không phát hiện được ADN của virus viêm gan B và có kháng -HBe) hoặc tới khi có huyết thanh chuyển đổi HBs hoặc khi thấy thuốc mất tác dụng.
- Tỷ lệ ALT huyết thanh và ADN của virus viêm gan B phải được kiểm tra đều đặn sau khi ngừng điều trị để phát hiện bất cứ một tái phát nào muộn.
Ở người bệnh có AgHBe(-), không xơ gan:
- Điều trị phải kéo dài cho tới khi huyết thanh chuyển đổi HBs hoặc cho tới khi thấy thuốc không còn tác dụng.
- Trong trường hợp điều trị kéo dài trên 2 năm nên được đánh giá lại đều đặn để xác định xem theo đuổi điều trị như vậy có phù hợp với người bệnh không.
Nếu ngừng Tenofovir Disoproxil Fumarate ở người bệnh bị viêm gan B mạn tính đồng thời có nhiễm HIV, phải theo dõi người bệnh chặt chẽ để phát hiện tất cả những dấu hiệu nặng lên của viêm gan.
Trẻ em
- Trẻ em > 12 tuổi và < 18 tuổi, cân nặng > 35 kg: Dùng liều như người lớn.
- Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của Tenofovir Disoproxil ở trẻ em bị viêm gan B từ 2 đến < 12 tuổi hoặc cân nặng < 35 kg.
- Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả của Tenofovir Disoproxil ở trẻ em dưới 2 tuổi nhiễm HIV.
Đối tượng khác
Người bệnh > 65 tuổi: Không có sẵn dữ liệu để đưa ra khuyến cáo liều lượng.
Bệnh nhân suy thận:
- Dữ liệu độ an toàn và hiệu quả trên bệnh nhân suy thận còn hạn chế nên cân nhắc dùng nếu lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ.
- Khuyến cáo giảm liều Tenofovir Disoproxil hoặc giãn khoảng cách liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, kể cả bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Cách dùng
- Viên Tenofovir Disoproxil hoặc viên kết hợp Tenofovir và Emtricitabin được uống ngày một lần, có thể uống vào lúc no hay lúc đói.
- Viên nén kết hợp ba loại thuốc Tenofovir, Emtricitabin, Efavirenz được uống xa bữa ăn, tốt nhất vào lúc tối trước khi đi ngủ. Nếu dùng viên Tenofovir đơn thuần thì không được dùng các loại viên kết hợp có chứa Tenofovir.
- Nếu dùng đồng thời Tenofovir với viên nang Didanosin giải phóng chậm thì phải uống các thuốc vào lúc đói hoặc sau bữa ăn nhẹ (không quá 400 kcal, không quá 20% mỡ), ngoài ra phải giảm liều didanosin.
- Thuốc phải được uống đúng giờ, các lần uống thuốc cách đều nhau.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau