Terfelic B9
Phòng và điều trị các bệnh thiếu máu do thiếu sắt: sau cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và mang thai.

Thành phần Terfelic B9
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Ferrous fumarate | - |
| Folic acid | - |
Công dụng Terfelic B9
Phòng và điều trị các bệnh thiếu máu do thiếu sắt: sau cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và mang thai.
Cách dùng Terfelic B9
- Uống 1 viên/ ngày tương ứng 50 mg Sắt nguyên tố.
- Chủ yếu uống trước bữa ăn, nhưng tùy thuộc vào khả năng gây kích ứng dạ dày mà có thể uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Uống với nửa cốc nước và không được nhai viên thuốc.
Tác dụng phụ Terfelic B9
Không thường xuyên: một số phản ứng phụ ở đường tiêu hoá như đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón. Phân đen (không có ý nghĩa lâm sàng). Răng đen (nếu dùng thuốc nước): nên hút bằng ống hút. Trong rất ít trường hợp, có thể thấy nổi ban da. Đã thấy thông báo có nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá thừa sắt.
Lưu ý & Thận trọng Terfelic B9
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Cơ thể thừa sắt: bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosi-derin, bệnh thiếu máu tan huyết. - Hẹp thực quản túi cùng đường tiêu hóa - Bệnh nhân thiếu máu ác tính - Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi và người cao tuổi.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

