Terlipressin Bidiphar 1mg

Số đăng ký / SKUVD-35569-22
Nhà sản xuấtCông ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định BIDIPHAR
Dạng bào chếBột đông khô pha tiêm
Quy cáchHộp 1 lọ + 1 ống dung môi; Hộp 5 lọ + 5 ống dung môi

Chỉ định - giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết-  hội chứng gan thận độ 1 ở bệnh nhân xơ gan mất bù Chống chỉ định Chống chỉ định ở phụ nữ mang thai. Quá mẫn với terlipressin hoặc bất kỳ thành ...

Chưa có hình ảnh

Thành phần Terlipressin Bidiphar 1mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Terlipressin-

Công dụng Terlipressin Bidiphar 1mg

Trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ, tiêm chậm vào tĩnh mạch ở người lớn liều khởi đầu 1-2 mg terlipressin acetate.

 Liều duy trì là 1 mg terlipressin acetate mỗi lần sau 4-6 giờ. 

Trị số chuẩn cho liều tối đa mỗi ngày của terlipressin là 120-150 mcg/kg thể trọng. Đối với một người lớn cân nặng 70 kg, liều này tương ứng với 1 liều 8-9 lọ (1mg) /ngày, được tiêm cách nhau 4 giờ.

Bột được hòa tan trong dung môi kèm theo và được tiêm chậm vào tĩnh mạch. Có thể pha loãng thêm đến 10 mL với dung dịch natri chlorid đẳng trương vô khuẩn. Glypressin® chỉ được dùng dưới sự theo dõi liên tục chức năng tim mạch (ví dụ huyết áp, nhịp tim và cân bằng dịch) ở các đơn vị hồi sức tích cực.

Trong trường hợp cấp cứu cần điều trị ngay lập tức trước khi nhập viện, cần chú ý đặc biệt đến các triệu chứng giảm thể tích máu. Thời gian điều trị là 2-3 ngày, nếu cần thiết.

Cách dùng Terlipressin Bidiphar 1mg

Trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ, tiêm chậm vào tĩnh mạch ở người lớn liều khởi đầu 1-2 mg terlipressin acetate.

 Liều duy trì là 1 mg terlipressin acetate mỗi lần sau 4-6 giờ. 

Trị số chuẩn cho liều tối đa mỗi ngày của terlipressin là 120-150 mcg/kg thể trọng. Đối với một người lớn cân nặng 70 kg, liều này tương ứng với 1 liều 8-9 lọ (1mg) /ngày, được tiêm cách nhau 4 giờ.

Bột được hòa tan trong dung môi kèm theo và được tiêm chậm vào tĩnh mạch. Có thể pha loãng thêm đến 10 mL với dung dịch natri chlorid đẳng trương vô khuẩn. Glypressin® chỉ được dùng dưới sự theo dõi liên tục chức năng tim mạch (ví dụ huyết áp, nhịp tim và cân bằng dịch) ở các đơn vị hồi sức tích cực.

Trong trường hợp cấp cứu cần điều trị ngay lập tức trước khi nhập viện, cần chú ý đặc biệt đến các triệu chứng giảm thể tích máu. Thời gian điều trị là 2-3 ngày, nếu cần thiết.

Tác dụng phụ Terlipressin Bidiphar 1mg

Do tác dụng làm co mạch, có thể xảy ra xanh tái mặt và cơ thể, tăng huyết áp nhẹ, điều này có thể nặng hơn đối với những bệnh nhân bị cao huyết áp. Ít gặp, có thể có loạn nhịp, nhịp tim chậm và thiểu năng vành. Thỉnh thoảng có thể có nhức đầu và trong những trường hợp riêng lẻ có hoại tử khu trú. Do tác dụng làm co thắt, terlipressin có thể làm tăng nhu động mà đôi khi có thể dẫn đến đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy và đi cầu tự động. Một số trường hợp riêng lẻ, co thắt cơ phế quản có thể dẫn đến khó thở. Co thắt cơ tử cung cũng như rối loạn tuần hoàn cơ tử cung và nội mạc tử cung có thể xảy ra. Mặc dù terlipressin chỉ có 3% tác dụng chống bài niệu của vasopressin tự nhiên, trong những trường hợp riêng lẻ có thể có hạ natri máu và hạ calci máu, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị rối loạn cân bằng dịch. Lưu ý bệnh nhân thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.