Dung dịch uống Femalto 15ml Novocare bổ sung sắt do thiếu sắt

Femalto bổ sung sắt cho người có nguy cơ thiếu sắt.

Hình ảnh Dung dịch uống Femalto 15ml Novocare bổ sung sắt do thiếu sắt
Hình ảnh Dung dịch uống Femalto 15ml Novocare bổ sung sắt do thiếu sắtHình ảnh Dung dịch uống Femalto 15ml Novocare bổ sung sắt do thiếu sắtHình ảnh Dung dịch uống Femalto 15ml Novocare bổ sung sắt do thiếu sắtHình ảnh Dung dịch uống Femalto 15ml Novocare bổ sung sắt do thiếu sắtHình ảnh Dung dịch uống Femalto 15ml Novocare bổ sung sắt do thiếu sắtHình ảnh Dung dịch uống Femalto 15ml Novocare bổ sung sắt do thiếu sắtHình ảnh Dung dịch uống Femalto 15ml Novocare bổ sung sắt do thiếu sắtHình ảnh Dung dịch uống Femalto 15ml Novocare bổ sung sắt do thiếu sắtHình ảnh Dung dịch uống Femalto 15ml Novocare bổ sung sắt do thiếu sắtHình ảnh Dung dịch uống Femalto 15ml Novocare bổ sung sắt do thiếu sắt

Thành phần Dung dịch uống Femalto 15ml

Thông tin thành phầnHàm lượng
Sắt50mg

Công dụng Dung dịch uống Femalto 15ml

Femalto bổ sung sắt cho người có nguy cơ thiếu sắt.

Cách dùng Dung dịch uống Femalto 15ml

Cách dùng

Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu hụt sắt.

Thiếu sắt cùng thiếu máu:

  • Trẻ em dưới 1 tuổi: 25 - 50 mg sắt/ngày, 0,5 - 1 ml (7 - 14 giọt) Femalto.
  • Trẻ em từ 1 - 12 tuổi: 50 - 100 mg sắt/ngày, 1 - 2 ml (14 - 28 giọt) Femalto.
  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 100 - 300 mg sắt/ngày, 2 - 4 ml (28 - 84 giọt) Femalto.

Thiếu sắt không kèm thiếu máu:

  • Trẻ em dưới 1 tuổi: 15 - 25 mg sắt/ngày, 0,5 ml (7 giọt) Femalto.
  • Trẻ em từ 1 - 12 tuổi: 25 - 50 mg sắt/ngày, 0,5 - 1 ml (7 - 14 giọt) Femalto.
  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 50 - 100 mg sắt/ngày, 1 - 2 ml (14 - 28 giọt) Femalto.

Trẻ sinh non: 2.5 - 5 mg sắt/kg/ ngày trong 3 - 5 tháng.

Trong trường hợp có biểu hiện thiếu sắt rõ rệt cần điều trị trong khoảng 3 - 5 tháng cho đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường.

Đối tượng sử dụng

Femalto thích hợp sử dụng cho các trường hợp sau:

  • Trẻ em, phụ nữ mang thai, cho con bú, người lớn thiếu máu thiếu sắt, da xanh xao, nhợt nhạt.
  • Phụ nữ đa kinh, rong kinh, người mất máu do chấn thương.
  • Người có chế độ ăn thiếu sắt hoặc khả năng hấp thu sắt kém.

Tác dụng phụ Dung dịch uống Femalto 15ml

Chưa có thông tin về tác dụng phụ của sản phẩm.

Bảo quản Dung dịch uống Femalto 15ml

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Sử dụng hết trong vòng 3 tháng sau khi mở nắp.

Để xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý Dung dịch uống Femalto 15ml

Không sử dụng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

Nên dùng sản phẩm trong hoặc ngay sau bữa ăn.

Không dùng quá liều khuyến cáo.

Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Câu hỏi thường gặp Dung dịch uống Femalto 15ml

Thành phần chính của Femalto là gì?

Thành phần chính của Femalto là sắt hữu cơ dạng phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose. Sản phẩm giúp hỗ trợ bổ sung sắt cho người có nguy cơ thiếu sắt.

Femalto nên dùng vào lúc nào?

Bạn nên cho bé uống Femalto trong hoặc ngay sau ăn sáng, để đạt hiệu quả tốt nhất.

Femalto có gây táo bón không?

Không, Femalto không gây táo bón. Sắt Femalto là dạng sắt hữu cơ, hấp thu kiểm soát nên không gây táo bón cho bé.

Có thể cho trẻ sơ sinh nhẹ cân dùng Femalto không?

Femalto rất thích hợp cho trẻ sinh non và trẻ sơ sinh nhẹ cân. Sản phẩm giúp bổ sung sắt, phòng ngừa tình trạng thiếu sắt và cải thiện tình trạng thiếu máu do thiếu sắt.

Femalto uống có bị tanh không?

Femalto có mùi vị dâu thơm ngon từng giọt, rất dễ uống, phù hợp cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Đã kiểm duyệt nội dung bởi:

Nguyễn Thanh Hải

Dược sĩ Đại học Nguyễn Thanh Hải

Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện là giảng viên giảng dạy các môn Dược lý, Dược lâm sàng,...

Nguồn: nhathuoclongchau

Sản phẩm liên quan

    (*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.