Thuốc bôi da Acnemine Adapalen 0.1% OPV (15g)
Kem bôi da Acenemine được chỉ định điều trị mụn trứng cá ở mức độ nhẹ đến trung bình kèm theo nốt sẩn và mụn mủ. Thuốc thích hợp dùng cho da khô và sáng màu.











Thành phần Thuốc Acnemine Adapalen 0.1%
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Adapalene | 0.1% |
Công dụng Thuốc Acnemine Adapalen 0.1%
Chỉ định
Kem bôi da Acenemine được chỉ định điều trị mụn trứng cá ở mức độ nhẹ đến trung bình kèm theo nốt sẩn và mụn mủ. Thuốc thích hợp dùng cho da khô và sáng màu.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc trị mụn dùng ngoài da. Mã ATC: D10AD03.
Adapalen là một hợp chất dạng retinoid đã được chứng minh là có các đặc tính chống viêm trong các mô hình trong cơ thể và trong ống nghiệm. Giống như tretinoin, adapalen gắn kết vào các thụ thể acid retinoic đặc hiệu của nhân, nhưng khác với tretinoin, adapalen không gắn vào các protein gắn thụ thể trong bào tương.
Cơ chế tác dụng của adapalen dùng ngoài da có thể là làm bình thường hóa tiến trình biệt hóa của các tế bào nang biểu mô và do đó, làm giảm sự hình thành các vi nhân mụn trứng cá.
Dược động học
Adapalen hấp thu ít qua da. Chỉ một lượng nhỏ (<0,25 ng/ml) được tìm thấy trong huyết tương sau khi dùng adapalen trong các thử nghiệm lâm sàng đối chứng. Bài tiết chủ yếu qua đường mật.
Cách dùng Thuốc Acnemine Adapalen 0.1%
Cách dùng
Kem bôi da Acenemine dùng ngoài.
Liều dùng
Rửa sạch và lau khô vùng da bị mụn trứng cá. Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da bị mụn mỗi ngày một lần vào buổi tối trước khi nghỉ ngơi.
Tránh tiếp xúc với mắt, môi và niêm mạc.
Bệnh nhân cần được đánh giá hiệu quả điều trị sau 3 tháng. Nếu bệnh nhân đang dùng mỹ phẩm: dùng các loại mỹ phẩm không gây mụn và không làm se lỗ chân lông.
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 12 tuổi.
Xử trí quá liều
Kem bôi da Acenemine không sử dụng trong đường uống, chỉ dùng cho da. Nếu thuốc được bôi quá mức có thể gây ra đỏ da, bong da hay khó chịu. Nếu xảy ra triệu chứng quá liều, ngưng dùng và đến ngay bệnh viện gần nhất.
Trường hợp quá liều do nuốt phải thuốc, trừ khi lượng thuốc nuốt phải là nhỏ, cần xem xét rửa dạ dày.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ Thuốc Acnemine Adapalen 0.1%
Thường gặp (1/100 ≤ ADR > 1/10):
- Rối loạn da và mô dưới da: Khô da, kích ứng da, cảm giác nóng rát, đỏ da.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
- Rối loạn da và mô dưới da: Viêm da tiếp xúc, khó chịu ở da, cháy nắng, ngứa, da tróc từng mảng, mụn trứng cá.
Chưa biết tỷ lệ:
- Rối loạn da và mô dưới da: Viêm da dị ứng, đau ở da, da sưng, kích ứng mí mắt, đỏ da mí mắt, ngứa mí mắt, sưng mí mắt.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Acnemine Adapalen 0.1%
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Kem bôi da Acenemine chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Nếu xuất hiện phản ứng nhạy cảm hay kích ứng trầm trọng, nên ngưng thuốc.
Thuốc này chỉ dùng ngoài da. Không nên để thuốc tiếp xúc vào mắt, miệng, hốc mũi, niêm mạc và vết thương hở. Nếu thuốc dây vào mắt do tai nạn phải rửa thật sạch ngay bằng nước ấm. Không nên bôi thuốc lên da bị trầy hay da bị eczema.
Không nên sử dụng thuốc ở những bệnh nhân bị mụn trứng cá nặng hoặc mụn trên diện rộng của cơ thể; hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và tia UV trong thời gian dùng thuốc.
Thuốc có chứa:
- Methyl paraben, propyl paraben: Có thể gây dị ứng (có thể phản ứng muộn).
- Propylen glycol: Có thể gây kích ứng da.
- Stearyl alcohol: Có thể gây phản ứng da tại chỗ (như viêm da tiếp xúc).
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc: Không ảnh hưởng.
Thời kỳ mang thai
Không nên sử dụng Acenemine trong thai kỳ. Nếu phát hiện có thai thì ngừng sử dụng thuốc.
Thời kỳ cho con bú
Không sử dụng.
Tương tác thuốc
Không có tương tác nào được biết giữa các thuốc khác được sử dụng đồng thời trên da với adapalen; tuy nhiên, không nên dùng đồng thời các thuốc retinoid hay các thuốc khác có cùng phương thức tác động với adapalen.
Adapalen bền vững với oxy và ánh sáng và không có phản ứng về mặt hóa học. Trong khi các nghiên cứu rộng rãi trên động vật và người không cho thấy khả năng bị tác hại của ánh sáng hay dị ứng ánh sáng với adapalen, tính an toàn của việc sử dụng adapalen khi tiếp xúc nhiều với ánh nắng hay tia cực tím chưa được xác định trên cả động vật và người. Nên tránh tiếp xúc nhiều với ánh nắng hay tia cực tím.
Ở người, adapalen hấp thu qua da thấp, và do đó, tương tác với các thuốc có tác dụng toàn thân hầu như không xảy ra. Không có bằng chứng về ảnh hưởng của sự sử dụng adapalen ngoài da lên các thuốc dùng theo đường uống như thuốc ngừa thai và kháng sinh.
Adapalen có khả năng gây kích ứng tại chỗ nhẹ, do đó, sự sử dụng đồng thời các thuốc có tác dụng bong da, se da hay những thuốc có tính kích ứng có thể gây kích ứng gộp. Tuy nhiên, các thuốc điều trị mụn trứng cá trên da như dung dịch erythromycin (với nồng độ đến 4%) hay clindamycin phosphat (1% dạng base) hay dạng gel nước benzoyl peroxid với nồng độ đến 10%, có thể được sử dụng vào buổi sáng trong khi adapalen được dùng vào buổi tối do không có sự phân hủy giữa các thuốc cũng như kích ứng gộp.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Acnemine Adapalen 0.1%
Nhóm dược lý: Thuốc trị mụn dùng ngoài da. Mã ATC: D10AD03.
Kem bôi da Acenemine được chỉ định điều trị mụn trứng cá ở mức độ nhẹ đến trung bình kèm theo nốt sẩn và mụn mủ. Thuốc thích hợp dùng cho da khô và sáng màu.
Để giải quyết tình trạng mụn dai dẳng, cần bôi một lớp mỏng kem Acnemine lên vùng da bị mụn mỗi ngày một lần vào buổi tối trước khi nghỉ ngơi, sau khi đã rửa sạch và lau khô da.
Đối với phụ nữ mang thai đang lo lắng về tình trạng mụn nội tiết, tuyệt đối không nên sử dụng Acnemine trong thai kỳ. Nếu phát hiện có thai trong quá trình điều trị, cần ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức để đảm bảo an toàn.
Để tránh kích ứng trầm trọng, chỉ dùng Acnemine bôi ngoài da, tuyệt đối không để thuốc tiếp xúc với mắt, miệng, niêm mạc, vết thương hở, da bị trầy xước hoặc vùng da đang bị eczema.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Thuốc Lodax 20mg USP điều trị triệu chứng trong trường hợp viêm mũi dị ứng và mày đay (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Zolmed 150 Abbott điều trị các bệnh nhiễm nấm, dự phòng nhiễm nấm (1 vỉ x 10 viên)

Thuốc DW-TRA TimaRo Rosuvastatin 10mg Traphaco điều trị rối loạn lipid máu ở người lớn và trẻ em (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Gelbra 20mg KRKA điều trị các bệnh về dạ dày-tá tràng và trào ngược (2 vỉ x 14 viên)

Thuốc Flucona-Denk 150mg điều trị nhiễm nấm candida ở người lớn (1 viên)
