Thuốc Agirenyl 5000IU Agimexpharm phòng và điều trị thiếu vitamin A (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Agirenyl là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm, chứa hoạt chất Ginkgo biloba. Thuốc có tác dụng tốt trong việc điều trị những vấn đề do thiếu vitamin A như: Khô mắt, khó chịu ở mắt, nhìn mờ… Agirenyl còn giúp cải thiện các triệu chứng thường gặp ở da như: Mụn nhọt, loét, vảy nến. Thuốc Agirenyl cũng giúp hỗ trợ điều trị vấn đề xơ gan hiệu quả. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên.

Hình ảnh Thuốc Agirenyl 5000IU Agimexpharm phòng và điều trị thiếu vitamin A (10 vỉ x 10 viên)
Hình ảnh Thuốc Agirenyl 5000IU Agimexpharm phòng và điều trị thiếu vitamin A (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Agirenyl 5000IU Agimexpharm phòng và điều trị thiếu vitamin A (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Agirenyl 5000IU Agimexpharm phòng và điều trị thiếu vitamin A (10 vỉ x 10 viên)

Thành phần Thuốc Agirenyl 5000IU

Thông tin thành phầnHàm lượng
Retinyl acetat5000iu

Công dụng Thuốc Agirenyl 5000IU

Chỉ định

Thuốc Agirenyl 5 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Dự phòng và điều trị chứng thiếu Vitamin A như bệnh khô mắt, quáng gà.
  • Bổ sung cho người bệnh xơ gan nguyên phát do mật hay gan ứ mật mạn tính, thường hay thiếu hụt vitamin A.
  • Điều trị một số bệnh về da (loét trợt, trứng cá, vảy nến).

Dược lực học

Vitamin A là vitamin tan trong dầu rất cần cho thị giác, cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì của biểu mô.

Trong thức ăn, vitamin có từ 2 nguồn gồm retinoid và các carotenoid tiền vitamin A. Trong cơ thể, những chất này được chuyển thành retinol nhưng được sử dụng kém hơn.

Dược động học

Hấp thu

Vitamin A hấp thu ở ống tiêu hoá.

Phân bố

Một số retinol được dự trữ ở gan và từ đó được giải phóng vào máu dưới dạng gắn với một globulin đặc hiệu.

Phần retinol tự do bị liên hợp glucuronic và bị oxy hoá thành retinal và acid retinoic, rồi được đào thải qua nước tiểu và phân cùng với những chất chuyển hoá khác.

Cách dùng Thuốc Agirenyl 5000IU

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Dự phòng thiếu vitamin A

  • Người lớn và trẻ em > 8 tuổi: 1 viên/ngày.
  • Trẻ em ≤ 8 tuổi: 1 viên/lần, tuần 3 lần.

Điều trị thiếu vitamin A

  • Người lớn và trẻ em > 8 tuổi: 3 viên/ngày

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Ngộ độc cấp tính

Uống Vitamin A liều rất cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, tiêu chảy...Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống từ 6 đến 24 giờ.

Ngộ độc mạn tính

Dùng Vitamin A liều cao kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc Vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan – lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp.

Ở trẻ em, các triệu chứng ngộ độc mạn tính còn gồm cả tăng áp lực nội sọ, phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài. Khi ngừng dùng Vitamin A thì các triệu chứng cũng mất dần nhưng xương có thể ngừng phát triển do các đầu xương dài đã cốt hóa quá sớm.

Xử trí

Phải ngừng dùng thuốc, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ Thuốc Agirenyl 5000IU

Khi sử dụng thuốc Agirenyl, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Khi dùng Vitamin A liều cao dài ngày hay khi uống phải một liều rất cao, các triệu chứng đặc trưng gồm có: Chán ăn, tiêu chảy, chóng mặt, buồn ngủ...

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản Thuốc Agirenyl 5000IU

Bảo quản ở nơi khô thoáng, tránh ẩm và ánh sáng, nhiệt độ dưới 30ºC.

Lưu ý Thuốc Agirenyl 5000IU

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Agirenyl chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh thừa vitamin A.
  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Khi dùng thuốc khác có chứa vitamin A.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Tránh dùng viatmin A hay các chế phẩm tổng hợp cùng loại như isotretinoin với liều cao cho phụ nữ có thai, do vitamin A liều cao có khả năng gây quái thai.

Thời kỳ cho con bú

Vitamin A có trong sữa mẹ. Khi cho con bú, các bà mẹ cần dùng hàng ngày 4000 - 4330 IU vitamin A.

Tương tác thuốc

Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng giảm hấp thu vitamin A.

Các thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai.

Việc dùng đồng thời Vitamin A và isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều. Cần tránh dùng đồng thời 2 thuốc trên như tránh dùng vitamin A liều cao.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Agirenyl 5000IU

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nguồn: nhathuoclongchau

Sản phẩm liên quan

    (*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.