Thuốc bột Aibezym Hasan bổ sung vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa (30 gói x 2g)
Aibezym của Công ty TNHH Liên Doanh Hasan (Dermapharm) sản xuất. Thuốc có thành phần chính là Lactobacillus Acidophilus, Bacillus Subtilis và Zn Gluconat. Aibezym là thuốc bột dạng hạt nhỏ màu hồng nhạt giúp bổ sung vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa và tăng cường khả năng miễn dịch.
Thành phần Thuốc bột Aibezym
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Lactobacillus acidophilus | 10^8CFU |
| Bacillus subtilis | 10^8CFU |
| Kẽm Gluconat | 21mg |
Công dụng Thuốc bột Aibezym
Chỉ định
Thuốc Aibezym Hasan được dùng để bổ sung vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa và tăng cường khả năng miễn dịch trong các trường hợp:
Tiêu chảy do nhiễm khuẩn, do kháng sinh và hóa trị liệu.
Viêm ruột cấp tính hay mạn tính.
Rối loạn tiêu hóa như chướng bụng, đầy hơi, táo bón.
Rối loạn cân bằng vi sinh ruột do rượu, stress, du lịch.
Dự phòng các biến chứng đường tiêu hóa.
Dược lực học
Chưa có thông tin.
Dược động học
Sự kết hợp giữa 2 chủng probiotic Lactobacillus Acidophilus và Bacillus Subiilistrong Aibezym giúp ngăn ngừa và điều trị các bệnh đường ruột, duy trì một hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
Lactobacillus acidophilus sinh acid lactic trong quá trình lên men, acid hóa đường ruột ức chế sự phát triển của vi khuẩn có hại, tiết các chất diệt khuẩn và tăng cường hệ miễn dịch cơ thể.
Bacillus Subtilis có khả năng sản sinh nhiều enzyme thuộc hệ thống men tiêu hóa. Trong đó có enzyme amylase xúc tác thủy phân tinh bột, glycogen, enzym protease và lipase giúp tiêu hóa đạm, mỡ trong thức ăn, nâng cao nhu động ruột, Bacillus Subtilis còn có khả năng sinh tổng hợp một số chất kháng sinh có tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt một số vi sinh vật và nấm gây bệnh.
Ngoài ra, trong Aibezym còn bổ sung kẽm gluconat. Kẽm là yếu tố khoáng vi lượng thiết yếu cho sức khỏe, sự phát triển cơ thể, cũng như hệ miễn dịch của người lớn lẫn trẻ em.
Tác dụng hỗ trợ của kẽm trong điều trị tiêu chảy: Cải thiện sự hấp thu nước và chất điện giải tại niêm mạc ruột, phục hồi enzym đường ruột, tăng miễn dịch tế bào và dịch thể giúp nhanh chóng phục hồi và giảm nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy cho những đợt sau.
Cách dùng Thuốc bột Aibezym
Cách dùng
Dùng đường uống, có thể pha bột thuốc trong nước đun sôi để nguội, sữa hoặc nước hoa quả, tốt nhất là uống lúc bụng đói hoặc trước bữa ăn.
Liều dùng
Liều thông thường
Người lớn, trẻ em > 15 tuổi
1 gói x 3 lần/ngày.
Trẻ em 11 - 15 tuổi
1 gói x 2 lần/ngày.
Trẻ em 8 - 11 tuổi
1/2 gói x 3 lần/ngày.
Trẻ em 5 - 8 tuổi
1/3 gói x 3 lần/ngày.
Trẻ em 3-5 tuổi
1/4 gói x 3 lần/ngày.
Trẻ em 1 - 3 tuổi
1/5 gói x 3 lần/ngày.
Trẻ em 3 tháng -1 tuổi
1/10 gói x 3 lần/ngày.
Người bị tiêu chảy
4 - 8 gói/ngày.
Người bị táo bón
6 gói/ngày.
Rối loạn tiêu hóa do dùng kháng sinh
Liều dự phòng: 2 gói/ngày.
Liều điều trị: 4 - 8 gói/ngày cho đến khi hết triệu chứng bệnh.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Độc tính cấp của kẽm xảy ra sau khi uống 1 liều > 40mg/ngày: Buồn nôn, nôn mửa, sốt, suy hô hấp.
Dùng liều lớn trong thời gian dài làm suy giảm chức năng miễn dịch và thiếu máu.
Các triệu chứng hạ huyết áp (chóng mặt, ngất xỉu), bệnh vàng da (vàng mắt hay da), phù phổi (đau ngực hay khó thở), ăn mòn và viêm màng nhầy miệng và dạ dày, loét dạ dày cũng đã được báo cáo.
Cần tránh dùng các chất gây nôn hoặc rửa dạ dày.
Nên sử dụng chất làm dịu triệu chứng viêm như sữa, các chất carbonat kiểm, than hoạt và các chất tạo phức chelat.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ Thuốc bột Aibezym
Khi sử dụng thuốc Aibezym bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Khi bắt đầu dùng thuốc có hiện tượng sinh hơi trong ruột, nhưng hiện tượng này giảm dần trong quá trình điều trị.
Nhiễm Acid Lactic chuyển hóa đã xảy ra sau khi dùng viên nén có chứa Lactobacillus Acidophilus, đôi khi táo bón.
Nhiễm trùng huyết liên quan đến Lactobacillus Acidophilus đã được báo cáo.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Thuốc bột Aibezym
Nơi khô thoáng, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Lưu ý Thuốc bột Aibezym
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Aibezym chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Sau 2 ngày điều trị mà vẫn tiêu chảy, cần khám lại.
Người sốt cao chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không tác động đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa ghi nhận tác dụng phụ
Tương tác thuốc
Aibezym ngăn cản sự hấp thu của Tetracyclin.
Câu hỏi thường gặp Thuốc bột Aibezym
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)