Thuốc giọt Air-X chống đầy hơi và chướng bụng (15ml)

Sản phẩm thuốc Air-X đóng gói dạng chai thủy tinh nâu 15 ml, đựng trong hộp giấy có kèm ống nhỏ giọt bằng polyethylen. Dạng bào chế là hỗn dịch màu trắng phớt hồng, có mùi dâu tây, chữa đầy hơi và trướng bụng.

Hình ảnh Thuốc giọt Air-X chống đầy hơi và chướng bụng (15ml)
Hình ảnh Thuốc giọt Air-X chống đầy hơi và chướng bụng (15ml)Hình ảnh Thuốc giọt Air-X chống đầy hơi và chướng bụng (15ml)Hình ảnh Thuốc giọt Air-X chống đầy hơi và chướng bụng (15ml)Hình ảnh Thuốc giọt Air-X chống đầy hơi và chướng bụng (15ml)Hình ảnh Thuốc giọt Air-X chống đầy hơi và chướng bụng (15ml)

Thành phần Thuốc giọt Air-X

Thông tin thành phầnHàm lượng
Simethicon40mg

Công dụng Thuốc giọt Air-X

Chỉ định

Thuốc Air-X 15 ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị tích tụ hơi ở đường tiêu hóa, cảm giác bị ép và đầy ở vùng thượng vị, trướng bụng tạm thời do không cẩn thận trong chế độ ăn hay thiếu tập thể dục, trướng bụng sau khi giải phẫu; hội chứng dạ dày - tim, chuẩn bị cho xét nghiệm X-quang (dạ dày, ruột, túi mật, thận) và trước khi nội soi dạ dày.

Ðiều trị ọc sữa ở trẻ nhỏ do đầy hơi.

Dược lực học

Simethicon là hỗn hợp polydimethylsiloxan và silicon dioxyd, có tác dụng chống tạo bọt. Simethicon làm giảm sức căng bề mặt của các bọt khí, làm vỡ hoặc kết tụ chúng lại và bị tống ra ngoài, nhờ đó có tác dụng chống đầy hơi.

Vì vậy simethicon có tác dụng làm giảm các triệu chứng do có quá nhiều khí ở đường tiêu hóa gây ra ở cả người lớn và trẻ em, như khi nuốt phải nhiều khí vào dạ dày hoặc có một số chất khí được tạo ra ở ruột do sự giáng hóa của những thức ăn không được tiêu hóa bởi các vi khuẩn ruột.

Dược động học

Simethicon có tính trơ về sinh lý. Sau khi uống, thuốc không hấp thu qua đường tiêu hóa, cũng không cản trở bài tiết acid dạ dày hoặc hấp thu các chất dinh dưỡng. Simethicon được thải trừ dưới dạng không đổi trong phân.

Cách dùng Thuốc giọt Air-X

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Sử dụng ống nhỏ giọt để đo thể tích.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: 0,3 ml (6 giọt) sau các bữa ăn hay bú.

Trẻ em trên 2 tuổi: 0,6 - 1,2 ml (12 - 24 giọt) sau các bữa ăn.

Chỉ sử dụng thuốc trong vòng 6 ngày kể từ khi mở nắp lần đầu. Nhớ vặn chặt nắp sau khi sử dụng.

Lưu ý: liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có trường hợp quá liều đã được báo cáo. Về mặt lý thuyết, táo bón có thể xảy ra. Có thể bổ sung chất lỏng trong trường hợp táo bón.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng ngay khi nhớ ra, bỏ qua liều đã quên khi đã gần tới thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.

Tác dụng phụ Thuốc giọt Air-X

Khi sử dụng thuốc AIR-X 15 ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) sau: 

Chưa có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản Thuốc giọt Air-X

Trong bao bì thật kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng ( < 30°C).

Lưu ý Thuốc giọt Air-X

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc AIR-X 15 ml chống chỉ định trong các trường hợp sau: Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Không được sử dụng quá 12 liều dùng trong một ngày trừ khi có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc.

Không dùng thuốc này khi quá hạn dùng ghi trên bao bì đựng thuốc, khi thuốc đổi màu hay có mùi lạ, khi hỗn dịch thuốc bị tách thành 2 lớp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai

Không rõ thuốc có qua được nhau thai hay không, nhưng do hấp thu của simethicon qua ruột bị hạn chế, điều đó làm giảm khả năng phơi nhiễm đối với thai nhi.

Tuy nhiên, như với tất cả các loại thuốc, cần thận trọng.

Thời kỳ cho con bú

Không có báo cáo về dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú hoặc đo lượng thuốc được bài tiết vào sữa.

Không biết simethicon có được bài tiết vào sữa mẹ hay không cũng như không rõ khả năng gây ra các phản ứng có hại ở trẻ bú mẹ. Cần cân nhắc nguy cơ/lợi ích khi sử dụng thuốc này cho bà mẹ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Chưa có tương tác thuốc nào giữa thuốc Air-X giọt với thuốc khác được báo cáo.

Câu hỏi thường gặp Thuốc giọt Air-X

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Đã kiểm duyệt nội dung bởi:

Nguyễn Tuấn Trịnh

Dược sĩ Đại học Nguyễn Tuấn Trịnh

Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.

Nguồn: nhathuoclongchau

Sản phẩm liên quan

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.