Thuốc Alphachymotrypsin 4200 USP USA - NIC Pharma chống phù nề (100 vỉ x 10 viên)
Thuốc Alphachymotrypsin 4200 Usp của công ty Tnhh Dược Phẩm USA - N.I.C, thành phần chính chứa alphachymotrypsin, là thuốc dùng để trị viêm và phù nề do áp xe, loét, chấn thương hoặc sau mổ.

Thành phần Thuốc Alphachymotrypsin 4200
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Alpha chymotrypsine | 4.2mg |
Công dụng Thuốc Alphachymotrypsin 4200
Chỉ định
Thuốc Alphachymotrypsin 4200 Usp được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị kháng viêm và chống phù nề trong các trường hợp áp xe, chấn thương hay sau phẫu thuật.
- Làm lỏng dịch tiết đường hô hấp trên trong viêm phế quản, viêm xoang, các bệnh phổi.
Dược lực học
Alphachymotrypsin là một enzym thuỷ phân protein, có tính chất chống viêm giúp đẩy nhanh sự tiêu tan các chỗ phù viêm, cũng như các bọc máu và các chỗ phù sau phẫu thuật và chấn thương.
Alphachymotrypsin có tác dụng thuỷ phân protein làm tiêu huỷ tại chỗ những cấu tạo fibrin do viêm bán cấp hoặc mãn tính tạo nên.
Dược động học
Chưa có báo cáo.
Cách dùng Thuốc Alphachymotrypsin 4200
Cách dùng
Thuốc Alphachymotrypsin 4200 Usp được dùng uống hoặc ngậm dưới lưỡi.
Liều dùng
Theo chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc theo liều sau:
- Uống: Ngày 3 – 4 lần, mỗi lần 2 – 4 viên.
- Ngậm dưới lưỡi: Ngày 8 – 12 viên, chia làm nhiều lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho alphachymotrypsin.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ Thuốc Alphachymotrypsin 4200
Khi sử dụng thuốc Alphachymotrypsin 4200 Usp, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Trong một vài trường hợp có thể có các biểu hiện dị ứng.
- Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của alphachymotrypsin là tăng nhất thời nhãn áp. Dùng trong nhãn khoa, có thể gặp phù giác mạc, viêm nhẹ màng bồ đào.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Thuốc Alphachymotrypsin 4200
Bảo quản nơi khô mát (< 25oC), tránh ánh sáng.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.
Lưu ý Thuốc Alphachymotrypsin 4200
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Alphachymotrypsin 4200 Usp chống chỉ định trong các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Không nên dùng chung với thức uống có chứa cồn, vì cồn làm bất hoạt enzyme.
Vì khả năng gây mất dịch kính, nên không khuyến cáo dùng alphachymotrypsin trong phẫu thuật đục nhân mắt ở người bệnh dưới 20 tuổi. Không dùng alphchymotrypsin cho người bệnh tăng áp suất dịch kính và có vết thương hở hoặc người bệnh đục nhân mắt bẩm sinh.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Nên dùng thuốc khi thật cần thiết và dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú. Nên dùng thuốc khi thật cần thiết và dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Tương tác thuốc
Chưa có.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Alphachymotrypsin 4200
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Đã kiểm duyệt nội dung bởi:
Dược sĩ Đại học Phạm Nguyễn Hoàng Kim
Dược sĩ chuyên ngành Dược lâm sàng, với nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dược phẩm. Là Dược sĩ Long Châu đạt được chứng chỉ bệnh học cấp quốc tế. Hiện đang là giảng viên tại Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu.
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)