Thuốc An Vị Vinaplant TP Pharm điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng (30 gói x 2g)

Số đăng ký / SKU00048695
Nhà sản xuấtCÔNG TY CP DƯỢC PHẨM THÀNH PHÁT
Dạng bào chếThuốc cốm
Quy cáchHộp 30 Gói X 2g

Thuốc An Vị Vinaplant là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Thành Phát có chứa thành phần chính là Bạch cập, Mai mực, Bối mẫu, Cam thảo, Diên hồ sách, Đại hoàng được chỉ định để điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng, biểu hiện: Đau vùng thượng vị, trào ngược acid, có cảm giác khó chịu ở dạ dày.

Hình ảnh Thuốc An Vị Vinaplant TP Pharm điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng (30 gói x 2g)
Hình ảnh Thuốc An Vị Vinaplant TP Pharm điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng (30 gói x 2g)Hình ảnh Thuốc An Vị Vinaplant TP Pharm điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng (30 gói x 2g)Hình ảnh Thuốc An Vị Vinaplant TP Pharm điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng (30 gói x 2g)Hình ảnh Thuốc An Vị Vinaplant TP Pharm điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng (30 gói x 2g)Hình ảnh Thuốc An Vị Vinaplant TP Pharm điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng (30 gói x 2g)Hình ảnh Thuốc An Vị Vinaplant TP Pharm điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng (30 gói x 2g)Hình ảnh Thuốc An Vị Vinaplant TP Pharm điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng (30 gói x 2g)

Thành phần Thuốc An Vị Vinaplant

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Bạch cập0.3g
Mai mực0.3g
Bối mẫu0.15g
Cam thảo0.5g
Diên hồ sách0.15g
Đại hoàng0.15g

Công dụng Thuốc An Vị Vinaplant

Chỉ định

Thuốc An Vị Vinaplant chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Trị viêm loét dạ dày - tá tràng, biểu hiện: Đau vùng thượng vị, trào ngược acid, có cảm giác khó chịu ở dạ dày.

Dược lực học

Chưa có dữ liệu.

Dược động học

Chưa có dữ liệu.

Cách dùng Thuốc An Vị Vinaplant

Cách dùng

Thuốc An Vị Vinaplant được dùng bằng cách hòa thuốc trong gói vào nước ấm, khuấy đều, uống trước bữa ăn khoảng 1 giờ.

Liều dùng

Thuốc An Vị Vinaplant được dùng ngày uống 2 lần, uống trước bữa ăn.

  • Trẻ dưới 3 tuổi: Mỗi lần 2g (1 gói 2g).
  • Trẻ từ 3 - 6 tuổi: Mỗi lần 4g (2 gói 2g hoặc 1 gói 4g).
  • Trẻ từ 6 - 14 tuổi: Mỗi lần 4g - 8g (1 - 2 gói 4g hoặc 1 gói 8g).
  • Trẻ từ 14 tuổi trở lên và người lớn: Mỗi lần 8g (2 gói 4g hoặc 1 gói 8g).

Hoặc dùng thuốc theo sự chỉ định của thầy thuốc.

Đợt điều trị 4 - 6 tuần, có thể dùng nhiều đợt.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Trường hợp dùng thuốc quá liều, cần tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ Thuốc An Vị Vinaplant

Chưa ghi nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Thuốc An Vị Vinaplant

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp.

Lưu ý & Thận trọng Thuốc An Vị Vinaplant

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc An Vị Vinaplant chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Người đang bị tiêu chảy.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị sỏi thận, tiết niệu.

Nếu loét dạ dày do Helicobacter pylori, cần phối hợp với kháng sinh theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hiện vẫn chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

Tương tác với thức ăn, đồ uống: Trong thời gian sử dụng thuốc, không nên dùng các đồ ăn cay, nóng, chua, chát, các chất kích thích, chất lên men.

Tương tác thuốc với thuốc: Hiện vẫn chưa có tài liệu, báo cáo nào của thuốc được ghi nhận.

Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Câu hỏi thường gặp Thuốc An Vị Vinaplant

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.