Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
Thuốc Anginovag® được bào chế dưới dạng xịt họng hỗ trợ điều trị các bệnh lý ở miệng - họng như viêm amidan, viêm hầu họng, viêm thanh quản, viêm miệng, loét miệng, bệnh áptơ, viêm lưỡi. Thuốc được sản xuất bởi công ty FERRER INTERNACIONAL, Pháp. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch xịt họng. Hộp 1 lọ 10 ml và đầu xịt.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Tyrothricin | 40mg |
Dequalinium | 10mg |
Hydrocortisone acetate | 6mg |
Lidocaine | 10mg |
Glycyrrhetic Acid | 6mg |
Thuốc Anginovag được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Hỗ trợ điều trị các bệnh lý ở miệng - họng: Viêm amidan, viêm hầu họng, viêm thanh quản, viêm miệng, loét miệng, bệnh áptơ, viêm lưỡi.
Anginovag là dạng phối hợp của các hoạt chất có tác dụng kháng viêm/ giảm đau và kháng sinh bổ sung và hiệp lực với nhau:
Chỉ định dùng đồng thời với hydrocortison cho thấy làm tăng hiệu lực của hydrocortison. Lidocain hydroclorid là chất gây tê tại chỗ thuộc nhóm amid. Hoạt động bằng cách ức chế dòng chảy ngược ion cần cho khởi đầu và dẫn truyền các xung thần kinh.
Dùng tại chỗ. Không cho thấy khả năng hấp thu toàn thân của bất kỳ hoạt chất nào.
Đường dùng: Xịt họng.
Há miệng rộng. Đặt đầu xịt vào giữa 2 môi hướng về phía vùng cần tác động (họng, miệng, lưỡi, v.v... tùy trường hợp bệnh lý).
Để lọ thuốc thẳng đứng, nhấn phần trên của đầu xịt từ trên xuống dưới cho đến mức chặn. Lọ thuốc được cung cấp một van định liều: mỗi lần xịt đến mức chặn giúp cung cấp liều thuốc định sẵn.
Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi:
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chưa ghi nhận được trường hợp quá liều.
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy sử dụng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không sử dụng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Anginovag®, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Với dạng dùng tại chỗ và hàm lượng thấp của các thành phần trong thuốc, chưa ghi nhận bất kỳ nguy cơ khi nuốt phải thuốc sau khi xịt họng cũng như tác dụng phụ toàn thân của các hoạt chất ngay cả của corticoid và enoxolon ở liều trị liệu được khuyến cáo.
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30° C.
Không dùng thuốc quá hạn ghi trên bao bì.
Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
Trước khi sử dụng thuốc Anginovag® bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Thuốc có chứa cồn ethanol 89,385% thể tích/thể tích. Mỗi liều xịt chứa khoảng 0,075 g ethanol nên có nguy cơ rủi ro với trẻ em, phụ nữ cho con bú và bệnh nhân bị bệnh gan, nghiện rượu, động kinh, chấn thương hoặc có tổn thương não. Điều này có thể làm thay đổi hoặc gia tăng tác động của các thuốc khác.
Người chơi thể thao nên được thông tin về việc thuốc này có chứa thành phần có thể làm kết quả dương tính với xét nghiệm chống doping.
Chưa có tài liệu báo cáo về bất kỳ tương tác nào với các hoạt chất của Anginovag.
Chưa đủ dữ liệu về việc dùng Anginovag cho phụ nữ có thai và cho con bú. Vì vậy, không khuyên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú trừ khi đã cân nhắc lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ rủi ro.
Chưa có tài liệu báo cáo về bất kỳ tương tác nào với các hoạt chất của Anginovag.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau