Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
Aremta 150mg là sản phẩm của Công ty Ltd Farmaprim sản xuất, với thành phần chính là econazole nitrate 150mg. Aremta 150mg được dùng để trong điều trị nhiễm nấm âm hộ, âm đạo. Aremta 150mg bào chế dưới dạng viên đặt âm đạo màu trắng ánh vàng, hình viên đạn. Aremta 150mg được đóng gói dạng hộp 1 vỉ, vỉ 3 viên. SĐK là VN-17874-14.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Econazole | 150mg |
Thuốc Aremta 150mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Econazole là dẫn xuất imidazol tổng hợp gắn clor, cấu tạo tương tự clotrimazol, ketoconazole, miconazol. Econazol có phổ kháng nấm rộng: Các nấm da Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Trichophyton tonsurans, Microsporum canis, Microsporum costume, Candida albicans và các loài Candida khác, Pityrosporum orbiculare (Malassezia furfur). Thuốc cũng có tác dụng một phần trên vi khuẩn Gram dương.
Econazol ức chế tổng hợp ergosterol hoặc các sterol khác, làm biến đổi tính thấm của màng tế bào nấm nhạy cảm với thuốc. Khi bôi lên da, bình thường econazol được hấp thu toàn thân rất ít. Mặc dù vẫn còn trên da, thuốc thấm vào lớp sừng rất nhiều vượt xa nồng độ tối thiểu ức chế đối với các nấm da. Nồng độ ức chế của thuốc cũng đạt được ở lớp biểu bì và trung bì.
Khi dùng thuốc theo đường âm đạo, econazole nitrate hầu như không hấp thu vào cơ thể, tính an toàn cao. Dưới 1% liều dùng được thải qua nước tiểu và phân.
Trước khi đặt, để viên thuốc vào ngăn đá tủ lạnh khoảng 5 - 10 phút, rửa sạch âm đạo, đặt sâu vào âm đạo mỗi tối trước khi đi ngủ.
Để có được kết quả điều trị tốt nhất, dùng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu trong âm đạo càng tốt.
Liệu trình điều trị dùng 3 ngày liền nhau, ngày 1 viên vào lúc đi ngủ. Trong trường hợp chưa hết bệnh thì điều trị lặp lại liệu trình 3 ngày hoặc lặp lại liệu trình này sau 10 ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Thuốc được dùng ngoài, nhưng nếu nhầm lẫn uống phải liều cao, cần xử trí rửa dạ dày ngay.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Aremta 150mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ xảy ra khi dùng thuốc.
Bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C.
Giữ thuốc xa tầm với trẻ em.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Aremta 150mg chống chỉ định trong các trường hợp mẫn cảm với các chế phẩm imidazole.
Ngừng thuốc khi có mẫn cảm hoặc kích ứng hóa học.
Khi điều trị viêm âm hộ, âm đạo, nên đi khám lại nếu có các hiểu hiện sau đây:
Sau 7 ngày điều trị, các triệu chứng không thuyên giảm.
Sau 4 tuần điều trị, các triệu chứng lại tái phát.
Trong vòng 6 tháng, có từ 2 lần trở lên bị tái phát.
Không nên tự ý dùng thuốc khi có các triệu chứng:
Tránh để econazole tiếp xúc với dụng cụ tránh thai bằng cao su, vì thuốc làm hỏng cao su.
Thuốc không dùng cho người dưới 16 tuổi và quá 60 tuổi nếu chưa khám bác sĩ.
Không ảnh hưởng.
Thực nghiệm ở động vật, econazol không gây quái thai, nhưng với liều cao, thuốc gây hại cho thai. Ở người, chưa có bằng chứng tác dụng của econazol đến thai. Tuy nhiên, cũng như các imidazol chống nấm khác, thuốc chỉ được dùng nếu thật cần thiết.
Chưa có số liệu về econazole có thải trừ qua sữa hay không.
Econazole dùng đường âm đạo, hấp thu rất ít, chưa có tài liệu nào nêu về tương tác thuốc khi dùng econazol.
Tuy nhiên nên tránh sử dụng xà phòng có pH acid (pH acid làm tăng nhanh phát triển nấm Candida).
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau