Thuốc Atorlog 20mg Bidiphar điều trị tăng cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol (3 vỉ x 10 viên)
Atorlog 20 Bidiphar của Công ty Cổ phần Dược phẩm Bidiphar, thành phần chính Atorvastatin, được chỉ định trong trường hợp tăng cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người bệnh tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử, bổ trợ cho các cách điều trị hạ lipid khác. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.














Thành phần Thuốc Atorlog 20mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Atorvastatin | 20mg |
Công dụng Thuốc Atorlog 20mg
Chỉ định
Atorvastatin được chỉ định trong trường hợp tăng cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người bệnh tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử, bổ trợ cho các cách điều trị hạ lipid khác.
Dược lực học
Atorvastatin la chất tăng lipid máu thuộc nhóm chất ức chế HMG - CoA reductase, nhóm statin. Statin là những chất ức chế cạnh tranh với hydroxy - methylglutaryl coenzyme (HMG - CoA) reductase, làm ngăn cản chuyển HMG - CoA thanh mevalonate, tiền chất của cholesterol. Các statin ức chế sinh tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp), và qua đó làm tăng vận chuyển LDL từ máu.
Những quá trình hoá sinh này làm giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương. Ở liều bình thường, HMG - CoA reductase không bị ức chế hoàn toàn, do đó vẫn có đủ acid mevalonic cho nhiều quá trình chuyển hoá.
Các statin làm tăng nồng độ cholesterol HDL (lipoprotein ty trong cao) từ 5 - 15% và do đó làm hạ các tỷ số LDL (lipoprotein tỷ trọng thap)/HDL và cholesterol toàn phần/HDL. Các statin cũng làm giảm triglycerid huyết tương ở mức độ thấp hơn (10-30%) bằng cách làm tăng thanh thải VLDL (lipoprotein ty trong rất thấp) tồn dư nhờ thụ thể LDL.
Đáp ứng điều trị với các statin có thể thấy được trong vòng 1 - 2 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc và thường đạt tối đa trong 4 - 6 tuần. Đáp ứng duy trì trong suốt quá trình điều trị lâu dài.
Dược động học
Atorvastatin được hấp thu nhanh sau khi uống và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Khả dụng sinh học của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh lần đầu qua gan và đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh 1 - 2: Liên kết protein của atorvastatin > 98%. Atorvastatin thân dầu nên đi qua được hàng rào máu não.
Tất cả các statin chuyển hóa chủ yếu ở gan, thành các chất chuyên hóa có hoặc không có hoạt tính, sau đó đào thải chủ yếu qua phân. Đào thải qua thận của atorvastatin < 2%.
Cách dùng Thuốc Atorlog 20mg
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Liều khởi đầu 10 mg 1 lần/ngày.
Điều chỉnh liều 4 tuần một lần, nếu cần và nếu dung nạp được.
Liều duy tri 10-40 mg/ngày.
Nếu cần có thể tăng liều, nhưng không quá 80 mg/ngày.
Khi dùng phối hợp với Amiodarone, không nên dùng quá 20 mg/ngày.
Khi dùng phối hợp với Darunavir + Ritonavir, Fosamprenavir, Fosamprenavir + Ritonavir, Saquinavir + Ritonavir, không dùng quá 20 mg/ngày.
Khi dùng phối hợp với Nelfinavir, không dùng quá 40 mg/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Nếu xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiết. Do thuốc gắn kết với protein huyết tương, thẩm tách máu không làm tăng đáng kể thanh thải statin..
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ Thuốc Atorlog 20mg
Khi sử dụng thuốc Atorlog 20 Bidiphar, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp:
Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng, và buồn nôn.
Đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mắt ngủ, suy nhược.
Đau cơ, đau khớp.
Gan: Các Kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường.
Ít gặp:
Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatine phosphokinase huyết tương (CPK).
Ban da.
Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.
Hiếm gặp: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.
Ngoài ra còn có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn khác như: Suy giảm nhận thức (mất trí nhớ, lú lẫn... .) tăng đường huyết, tăng HbAIc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Thuốc Atorlog 20mg
Nơi khô, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ < 300C.
Lưu ý Thuốc Atorlog 20mg
Chống chỉ định
Thuốc Atorlog 20 Bidiphar chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với các chất ức chế HMG - CoA reductase hoặc với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
- Bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích được.
- Người bệnh đang dùng Tipranavir + Ritonavir, Telaprevir.
- Thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng
Cần tiến hành xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và khi chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm trước đó.
Cần sử dụng thuốc thận trọng ở người bệnh uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi ( 70 tuổi) có những yêu tô nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ...Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
Liệu pháp statin phải tạm ngừng hoặc thôi hắn ở người bệnh có biểu hiện bị bệnh cơ cấp và nặng hoặc có yêu tô nguy cơ dễ bị suy thận cấp do tiêu cơ vân, thí dụ nhiễm khuẩn cấp nặng, hạ huyết áp, phẫu thuật và chấn thương lớn, bất thường về chuyên hóa, nội tiết, điện giải hoặc co giật không kiểm soát được.
Sử dụng thận trọng Atorvastatin với Lopinavir + Ritonavir và nếu cần thiết nên dùng liêu Atorvastatin thap nhat.
Chỉ dùng statin cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ khi họ chắc chắn không mang thai và chỉ trong trường hợp tăng cholesterol máu rất cao mà không đáp ứng với các thuốc khác.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có tác dụng phụ gây đau đầu, chóng mặt, mất ngủ vì vậy thận trọng khi lái xe và vận hành máy.
Thời kỳ mang thai
Không được sử dụng.
Thời kỳ cho con bú
Không được sử dụng.
Tương tác thuốc
Hay gặp viêm cơ và tiêu cơ vân hơn ở người bệnh điều trị phối hợp statin với cyclosporin, erythromycin, itraconazol, ketoconazol (do ức chế cytochrome CYP3A4).
Statin có thể làm tăng tác dụng của warfarin, nên phải xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng statin và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu sử dụng statin.
Các nhựa gắn acid mật có thể làm giảm rõ rệt khả dụng sinh học của statin khi uống cùng, do đó nên dùng 2 thuốc này cách xa nhau.
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: Gemfibrozil, các thuộc hạ cholesterol máu nhóm fibrat, Niacin liều cao (> 1 g/ ngay), Colchicine.
Việc sử dụng đồng thời các statin với chất ức chế protease của HIV và HCV có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Atorlog 20mg
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)