Thuốc Berberin 10mg Pharimexco điều trị lỵ, viêm ruột, tiêu chảy (100 viên)

Berberin 10 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long, thành phần chính là Berberin clorid, là thuốc được được chỉ định để điều trị: Lỵ trực khuẩn, hội chứng lỵ, lỵ amíp, viêm ruột, tiêu chảy. Berberin 10 được bào chế dưới dạng viên bao đường, mỗi viên chứa Berberin clorid 10mg và được đóng gói theo quy cách: Lọ 100 viên.

Hình ảnh Thuốc Berberin 10mg Pharimexco điều trị lỵ, viêm ruột, tiêu chảy (100 viên)
Hình ảnh Thuốc Berberin 10mg Pharimexco điều trị lỵ, viêm ruột, tiêu chảy (100 viên)Hình ảnh Thuốc Berberin 10mg Pharimexco điều trị lỵ, viêm ruột, tiêu chảy (100 viên)Hình ảnh Thuốc Berberin 10mg Pharimexco điều trị lỵ, viêm ruột, tiêu chảy (100 viên)Hình ảnh Thuốc Berberin 10mg Pharimexco điều trị lỵ, viêm ruột, tiêu chảy (100 viên)

Thành phần Thuốc Berberin 10mg

Thông tin thành phầnHàm lượng
Berberin Clorid10mg

Công dụng Thuốc Berberin 10mg

Chỉ định

Thuốc Berberin 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Lỵ trực khuẩn, hội chứng lỵ.
  • Lỵ amíp.
  • Viêm ruột, tiêu chảy.

Dược lực học

Berberin clorid là alcaloid của cây vàng đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr., Syn. Menispermum fenstratum Gaertn ), họ Tiết dê (Menispermaceae). Trong đông y, berberin được xem là vị thuốc có tính thanh nhiệt, giải độc và kiện tỳ. Berberin có vị đắng, tính hàn, Berberin có tác dụng tống mật. Phối hợp với một thuốc lợi mật như Cynarin để điều trị viêm túi mật. Berberin còn có tác dụng trên đơn bào Entamoeba histolytica, trực khuẩn lỵ Shigella dysenteriae. Berberin dùng ngoài để rửa mặt, điều trị ung nhọt, lở loét. Berberin hấp thu rất chậm nên lưu lại trong ruột lâu thuận tiện cho điều trị nhiễm khuẩn đường ruột, ly, viêm ruột.

Dược động học

Berberin hấp thu rất chậm nên lưu lại lâu trong ruột, thuận tiện cho tác dụng trị nhiễm khuẩn đường ruột. Bài tiết qua phân.

Cách dùng Thuốc Berberin 10mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Nên uống một lần vào buổi sáng trước bữa ăn, và một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi

Uống 12 – 15 viên / lần, ngày 2 lần.

Trẻ em 

Từ 2 - 4 tuổi: Uống 2 viên / lần, ngày 2 lần.

Từ 5 - 7 tuổi: Uống 5 viên / lần, ngày 2 lần.

Từ 8 – 15 tuổi: Uống 10 viên/ lần, ngày 2 lần.

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều

Chưa có ghi nhận về việc sử dụng quá liều. Sử dụng quá liều sẽ hại tới vị do tính quá hàn của berberin, làm cho tiêu hoá kém đi.

Xử trí quá liều

Cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ Thuốc Berberin 10mg

Khi sử dụng thuốc Berberin 10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Có thể gây táo bón khi dùng liều cao hay kéo dài

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Thuốc Berberin 10mg

Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Lưu ý Thuốc Berberin 10mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Berberin 10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

  • Phụ nữ có thai.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng với những người bị hư hàn, người có tỳ vị tiêu hóa không tốt.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Không dùng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Không dùng cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Chưa có tài liệu chính xác về tương tác thuốc được báo cáo.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Berberin 10mg

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nguồn: nhathuoclongchau

Sản phẩm liên quan

    (*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.