Viên nang cứng Berberin 100mg điều trị hội chứng lỵ do trực khuẩn, viêm ruột, tiêu chảy (lọ 100v)

Số đăng ký / SKU00016175
Nhà sản xuấtCÔNG TY CỔ PHẦN HÓA - DƯỢC PHẨM MEKOPHAR
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cáchHộp 100 Viên

Berberin là sản phẩm của Công ty Cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar, có thành phần chính là berberin. Thuốc được dùng trong điều trị tiêu chảy.

Berberin được bào chế dạng viên nang cứng, đóng vào nang số 2, nắp và thân màu vàng, bột thuốc trong nang màu vàng. Thuốc được đóng gói theo quy cách hộp 01 chai x 100 viên.

Thành phần Thuốc Berberine 100mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Berberin Clorid100mg

Công dụng Thuốc Berberine 100mg

Chỉ định

Thuốc được chỉ định trong điều trị tiêu chảy.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng sinh nguồn gốc tự nhiên.

Berberin là một alkaloid bậc 4, hiện diện trong nhiều loại cây như hoàng liên, thổ hoàng liên, vàng đắng, hoàng liên gai, hoàng bá... Berberin ít có độc tính, được nhiều người biết đến với tác dụng kháng khuẩn, nhất là trên vi khuẩn gây bệnh lỵ.

Dược động học

Chưa có nghiên cứu về dược động học của berberin được chấp nhận và công bố rộng rãi.

Cách dùng Thuốc Berberine 100mg

Cách dùng

Thuốc được dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn: 1,5 – 3 viên/ngày, chia làm 3 lần.

Liều dùng nên được điều chỉnh tăng hoặc giảm theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo về các triệu chứng quá liều berberin.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ Thuốc Berberine 100mg

Khi sử dụng thuốc Berberin, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn.

Hiếm gặp, ADR < 10.000

  • Toàn thân: Nhức đầu, kích ứng da, đỏ ứng mặt.

  • Tim mạch: Nhịp tim chậm.

Không rõ tần suất

  • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn.

  • Tim mạch: Cao huyết áp (tăng áp suất máu).

  • Hô hấp: Suy hô hấp.

  • Thần kinh: Dị cảm (tê cóng hoặc ngứa ran).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản Thuốc Berberine 100mg

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Lưu ý & Thận trọng Thuốc Berberine 100mg

Chống chỉ định

Thuốc Berberin chống chỉ định dùng cho các trường hợp:

  • Quá mẫn với một trong những thành phần của thuốc.
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi dùng berberin kéo dài lâu hơn 8 tuần do sự thay đổi theo lý thuyết hệ vi khuẩn ở ruột.

Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đái tháo đường, do những nghiên cứu trên người và động vật đã chỉ ra berberin có thể làm giảm mức đường huyết.

Cũng sử dụng một cách thận trọng ở những bệnh nhân huyết áp thấp (hạ huyết áp máu), do berberin có thể có tác dụng hạ huyết áp. Những bệnh nhân bệnh tim mạch nên được cảnh báo do berberin có liên quan đến sự phát triển rối loạn nhịp thất ở những bệnh nhân suy tim sung huyết.

Mặc dù chưa có nghiên cứu sâu ở người, berberin trên lý thuyết có thể gây trì hoãn thời gian vận chuyển ở ruột non hoặc tăng nguy cơ chảy máu.

Berberin có thể gây sẩy thai, kích ứng mắt hoặc thận, viêm thận (thận bị sưng), khó thở, những triệu chứng giống cảm cúm, choáng váng, tình trạng hôn mê, hoặc độc gan.

Những bệnh nhân giảm bạch cầu (sự thấp bất thường của số lượng bạch cầu) nên sử dụng một cách thận trọng do tiềm năng phát triển những triệu chứng giảm bạch cầu.

Tránh sử dụng ở trẻ sơ sinh do tiềm năng làm tăng bilirubin tự do, vàng da, và phát triển của vàng da nhân não (tổn thương não gây ra bởi vàng da nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh).

Sử dụng berberin một cách thận trọng ở trẻ em do thiếu những thông tin về an toàn.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi hoặc chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Thời kỳ mang thai

Chống chỉ định với phụ nữ đang mang thai. Mặc dù chưa có nghiên cứu sâu ở người, berberin bị nghi ngờ ngăn cản sự thụ thai, gây sẩy thai và kích thích hoạt động tử cung.

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định với phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Không kết hợp với tetracyclin vì thuốc làm giảm tác dụng của tetracyclin.

Sử dụng berberin cùng với cyclosporin A làm tăng nồng độ của cyclosporin A trong máu.

Tránh kết hợp berberin với các vitamin nhóm B vì thuốc có khả năng làm giảm chuyển hóa các vitamin này.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Berberine 100mg

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau