Thuốc Betalestin Mekophar điều trị viêm mũi dị ứng (2 vỉ x 15 viên)

Thuốc Betalestin là sản phẩm của Mekophar có chứa Betamethasone và Chlorpheniramine maleate dùng trong điều trị viêm mũi dị ứng, làm giảm triệu chứng chảy mũi, hắt hơi, ngứa mắt, mũi, họng, điều trị các triệu chứng dị ứng khác: Viêm kết mạc dị ứng, mày đay, viêm da dị ứng (eczéma), viêm da tiếp xúc, côn trùng đốt, dị ứng phấn hoa, bụi, thức ăn.

Hình ảnh Thuốc Betalestin Mekophar điều trị viêm mũi dị ứng (2 vỉ x 15 viên)

Thành phần Thuốc Betalestin

Thông tin thành phầnHàm lượng
Betamethasone0.25mg
Dexchlorpheniramine maleate2mg

Công dụng Thuốc Betalestin

Chỉ định

Thuốc Betalestin chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị viêm mũi dị ứng, làm giảm triệu chứng chảy mũi, hắt hơi, ngứa mắt, mũi, họng.
  • Điều trị các triệu chứng dị ứng khác: Viêm kết mạc dị ứng, mày đay, viêm da dị ứng (eczéma), viêm da tiếp xúc, côn trùng đốt, dị ứng phấn hoa, bụi, thức ăn.

Dược lực học

Betamethasone là một corticosteroid tổng hợp có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng.

Chlorpheniramine, dẫn xuất của alkylamine, là một kháng histamin có tác dụng an thần nhẹ. Tác dụng kháng histamin của Chlorpheniramine thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.

Dược động học

Betamethasone là một glucocorticoid có tác dụng kéo dài, dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa và phân bố nhanh vào các mô trong cơ thể.

Chlorpheniramine maleate được hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Thuốc bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Betalestin

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống sau khi ăn và trước lúc đi ngủ.

Liều dùng

Liều khuyến cáo:

  • Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi: 1 – 2 viên/lần, ngày 4 – 6 lần.
  • Trẻ từ 6 – < 12 tuổi: 1 viên/lần, ngày 4 – 6 lần.
  • Trẻ từ 2 – < 6 tuổi: 1/2 viên/lần, ngày 4 – 6 lần.

Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo bệnh được điều trị, mức độ trầm trọng và đáp ứng của bệnh nhân. Khi có cải thiện, giảm dần liều cho đến mức độ duy trì tối thiểu và nên ngưng thuốc ngay khi có thể.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ Thuốc Betalestin

Khi sử dụng Betalestin thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

  • Ngủ gà, khô miệng, buồn nôn, đau dạ dày, rối loạn nước và điện giải, yếu cơ, loãng xương.
  • Giảm dung nạp glucose, tăng đường huyết ở bệnh đái tháo đường.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Thuốc Betalestin

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Lưu ý Thuốc Betalestin

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Betalestin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Nhiễm khuẩn, nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân.
  • Người bệnh đang cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt, tắc cổ bàng quang.
  • Người bệnh bị tiểu đường, tâm thần, glaucom góc hẹp.
  • Loét dạ dày và hành tá tràng, tắc môn vị – tá tràng.
  • Trẻ dưới 1 tháng tuổi và trẻ sinh thiếu tháng.
  • Bệnh nhân đã hay đang dùng các thuốc ức chế monoaminoxydase (IMAO) trong vòng 2 tuần trước đó.

Thận trọng khi sử dụng

Nên dùng liều thấp nhất có thể được để kiểm soát tình trạng bệnh. Trước khi ngưng thuốc nên giảm liều từ từ.

Thận trọng với người cao tuổi (> 60 tuổi), bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, nhược cơ, đang dùng thuốc an thần, uống rượu, người có bệnh lao phổi tiến triển, bệnh tim mạch, suy gan, suy thận, loãng xương.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Sử dụng Betalestin cho phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú hoặc phụ nữ ở tuổi có thai phải cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ của thuốc đối với bà mẹ, thai nhi hay trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tránh dùng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Không nên phối hợp chung với thuốc ức chế monoaminoxydase, Phenobarbital, Phenytoin, Rifampicin, Ephedrine, thuốc chống đông máu, Glycoside digitalis, thuốc kháng viêm không steroid, rượu, thuốc hạ đường huyết.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Betalestin

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nguồn: nhathuoclongchau

Sản phẩm liên quan

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.