Dung dịch Betasiphon Nadyphar lợi tiểu, giải độc (18 ống x 5ml)
Chất lỏng màu nâu, mùi thơm dược liệu.

Thành phần Dung dịch Betasiphon
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Râu Mèo | 1ml |
| actisô | 2.4ml |
| Sorbitol | 1g |
Công dụng Dung dịch Betasiphon
Chỉ định
Thuốc Betasiphon được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Phối hợp điều trị các bệnh về gan mật và thận:
Viêm thận, viêm bàng quang, sỏi thận. Viêm túi mật, sỏi mật. Viêm gan.
Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa: Khó tiêu, trướng bụng, đầy hơi, táo bón. Thanh lợi thấp nhiệt, lợi tiểu.
Dược lực học
Cao lỏng Actiso: Có tác dụng lợi mật, tăng thải trừ các chất thải của mật, giảm cholesterol trong máu, giảm urê-máu, giảm lipid-máu, giúp bảo vệ gan, lợi tiểu.
Cao lỏng Râu mèo: Có tác dụng làm tăng lượng bài tiết nước tiểu, tăng thải trừ urê, acid uric, clorua, sắc tố mật, không độc có thể dùng lâu dài không gây tác dụng phụ. Được dùng làm thuốc lợi tiểu, giải độc trong các bệnh đường tiết niệu, sỏi niệu, giúp tiêu hóa, giúp giải độc trong các bệnh gan mật và ngoài da.
Betasiphon phối hợp cao lỏng Actisô, cao lỏng Râu Mèo được chiết xuất từ dược liệu thiên nhiên, có tác dụng lợi tiểu, lợi mật, kích thích tiêu hóa, cải thiện chức năng bài tiết của gan và thận.
Dược động học
Không có thông tin
Cách dùng Dung dịch Betasiphon
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, trung bình:
- Người lớn: Mỗi lần uống 1 muỗng cà phê (5 ml) hoặc 1 ống 5ml, ngày 3 - 4 lần.
- Trẻ em: Mỗi lần uống 1 muỗng cà phê (5ml) hoặc 1 ống 5ml, ngày 2 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Rối loạn nước và điện giải.
Nước và điện giải phải được bù nếu cần.
Làm gì khi quên 1 liều?
Uống liều quên ngay khi nhớ ra.
Tác dụng phụ Dung dịch Betasiphon
Khi sử dụng thuốc Betasiphon, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Dùng liều cao có thể gây tiêu chảy.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Dung dịch Betasiphon
Ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
Lưu ý Dung dịch Betasiphon
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Betasiphonchống chỉ định trong các trường hợp sau:
Nghẽn đường mật, suy tế bào gan.
Đái tháo đường, tháo nhạt, suy thận.
Người huyết áp thấp và phụ nữ có thai.
Thận trọng khi sử dụng
Trường hợp bị tiêu chảy hay đau bụng nên gián đoạn việc dùng thuốc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc,
Thời kỳ mang thai
Thuốc có thể gây tiêu chảy, đau bụng do đó phụ nữ mang thai không được dùng.
Thời kỳ cho con bú
Thuốc có thể gây rối loạn nước và điện giải khi dùng quá liều. Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.
Tương tác thuốc
Do tác dụng lợi tiểu (cao lỏng Actisô, cao lỏng Râu Mèo) nên Betasiphon có thể rút ngắn thời gian di chuyển của các thuốc uống cùng, do đó làm giảm sự hấp thu của các thuốc uống cùng, vì vậy nên uống cách xa những thuốc này.
Câu hỏi thường gặp Dung dịch Betasiphon
Thuốc Betasiphon chống chỉ định cho bệnh nhân đang bị đái tháo đường. Vậy nên hãy hỏi ý kiến bác sĩ để sử dụng các loại thuốc phù hợp hơn.
Khi uống quá liều thuốc Betasiphon, bệnh nhân có thể dẫn tới rối loạn nước và điện giải, dẫn tới các dấu hiệu như thở nhanh, khó ngủ, mệt mỏi, bồn chồn,... Trong trường hợp này bệnh nhân cần được báo với cơ sở y tế gấp và sẽ tiến hành bù nước và điện giải nhanh chóng nếu cần.
Thuốc Betasiphon được dùng để hỗ trợ điều trị các bệnh về gan, mật và thận, cụ thể:Viêm gan;Viêm túi mật, sỏi thận, viêm bàng quang;Thuốc còn có tác dụng lợi tiểu và thanh lợi thấp;Các triệu chứng rối loạn tiêu hoá: Khó tiêu, đầy hơi, trướng bụng, táo bón.
Trẻ em từ 2 tuổi trở lên có thể sử dụng thuốc Betasiphon. Tuy nhiên cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để có liều dùng phù hợp với trẻ bệnh.
Thành phần chính của thuốc Betasiphon bao gồm Râu Mèo, Atiso và Sorbitol, cụ thể:Cao lỏng actiso: Có tác dụng bảo vệ gan, lợi mật, tăng thải trừ các chất thải của mật, giảm giảm cholesterol và ure trong máu, lợi tiểu.Cao lỏng Râu Mèo: Giúp tiêu hoá và giải độc trong các bệnh gan, mật, trong các bệnh lý đường tiết niệu.Sorbitol: Các tác dụng thúc đẩy sự hydrat hóa các chất chứa trong ruột, kích thích cholecystokinin-pancreazymin và tăng nhu động ruột nhờ tác dụng nhuận tràng thẩm thấu.
Đã kiểm duyệt nội dung bởi:
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)