Thuốc BidiCorbic 500 Bidiphar bổ sung Vitamin C (100 viên)
Thuốc Bidicorbic là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Bidiphar 1 chứa hoạt chất Vitamin C dùng điều trị bệnh do thiếu Vitamin C, hỗ trợ điều trị triệu chứng Methemoglobin huyết vô căn khi không có sẵn xanh methylen.

Thành phần Thuốc BidiCorbic 500
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Vitamin C |
Công dụng Thuốc BidiCorbic 500
Chỉ định
Thuốc Bidicorbic chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Điều trị bệnh do thiếu Vitamin C.
- Hỗ trợ điều trị triệu chứng Methemoglobin huyết vô căn khi không có sẵn xanh methylen.
Dược lực học
Chưa có dữ liệu.
Dược động học
Chưa có dữ liệu.
Cách dùng Thuốc BidiCorbic 500
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Liều khuyến cáo: Uống 1 viên/ngày. Điều trị thiếu Vitamin C dùng ít nhất trong vòng 2 tuần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Các triệu chứng quá liều: Sỏi thận, viêm dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy.
Xử trí: Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống 1 liều rất lớn.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ Thuốc BidiCorbic 500
Khi sử dụng Bidicorbic thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
- Tăng oxalat niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ.
- Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn có thể xảy ra tiêu chảy.
- Các phản ứng ít gặp: Thiếu máu tan máu, bừng đỏ suy tim, xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.
Xử trí các ADR: Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng Vitamin C liều cao trong thời gian dàiđê phòng ngừa bệnh scorbut hồi ứng do có sự cảm ứng chuyển hóa Vitamin C.
Bảo quản Thuốc BidiCorbic 500
Tránh ẩm và ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
Lưu ý Thuốc BidiCorbic 500
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Bidicorbic chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Không dùng vitamin C liều cao cho người thiếu hụt G6PD.
Thận trọng khi sử dụng
Dùng liều cao và kéo dài vitamin C có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai có khả năng dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.
Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid hoá nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc sỏi đường niệu.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Uống liều lớn Vitamin C khi mang thai dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh. Dùng vitamin C theo nhu cầu hàng ngày chưa thấy xảy ra vấn đề gì trên người.
Vitamin C qua được sữa mẹ, người cho con bú dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.
Tương tác thuốc
Vitamin C làm tăng hắp thu sắt qua đường dạ dày - ruột.
Vitamin C dùng đồng thời với aspirin làm giảm bài tiết aspirin qua đường tiểu. Sự acid hóa nước tiểu của Vitamin C làm thay đổi sự bài tiết của cá thuốc khác.
Vitamin C dùng đồng thời fluphenazin làm giảm nồng độ fluphenazin trong huyết tương.
Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12, cần khuyên người bệnh tránh uống liều cao trong vòng 1 giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.
Vì Vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa khử. Sự có mặt của vitamin C trong nước tiểu có thể ảnh hưởng đến kết quả một số xét nghiệm cận lâm sàng như: Định lượng creatinin và glucose huyết, kiểm tra đái tháo đường bằng que thử có glucose - oxydase.
Câu hỏi thường gặp Thuốc BidiCorbic 500
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)