Men vi sinh sống Biolac Biopharco điều trị tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa (100 viên)
Biolac Bio được sản xuất bởi công ty cổ phần Vắc xin và sinh phẩm Nha Trang, với thành phần chính là các chủng vi khuẩn có lợi cho đường ruột. Thuốc dùng để điều trị tiêu chảy, táo bón, viêm ruột cấp và mạn tính, điều trị rối loạn tiêu hóa, đi ngoài phân sống, cân bằng và phục hồi nhanh hệ vi sinh đường ruột.

Thành phần Men vi sinh sống Biolac
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Lactobacillus acidophilus | 10^6cfu |
| Lactobacillus sporogenes | 10^6cfu |
| Lactobacillus kefir | 10^6cfu |
Công dụng Men vi sinh sống Biolac
Chỉ định
Thuốc Biolac Bio được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị tiêu chảy, táo bón, viêm ruột cấp và mạn tính.
- Điều trị rối loạn tiêu hóa, đi ngoài phân sống.
- Cân bằng và phục hồi nhanh hệ vi sinh đường ruột.
Dược lực học
Ba chủng vi khuẩn Lactobacillus là những vi khuẩn có lợi cho đuờng ruột. Với dạng đông khô và hàm lượng lớn trong thuốc, khả năng sống của các vi khuẩn được bảo tồn lâu. Hiệu quả tác dụng của thuốc trên cơ sở đặc tính của 3 chủng vi khuẩn này:
- Lactobacillus acidophilus sản xuất acid lactic và các chất diệt khuẩn như lactocidin, acidophilin,… có tác dụng ngăn cản sự xâm nhập và ức chế sự tăng sinh của các vi khuẩn gây bệnh, giúp cho cơ thể đề kháng với nhiễm khuẩn đường ruột. Ngoài ra, L.acidophilus còn đóng vai trò sinh lý quan trọng nhờ tổng hợp các vitamin bền vững với 40 loại kháng sinh.
- Lactobacillus sporogenes có khả năng sinh ra L (+) lactic acid, acid này dễ dàng được hấp thu hoàn toàn và nhanh chóng trong quá trình tổng hợp glycogen. Bên cạnh đó, lactic acid cũng giúp tăng cường nhu động ruột nên giúp hạn chế chứng táo bón.
- Lactobacillus kefir có chứa các chất khoáng rất quan trọng cho hệ thần kinh như calci, magnesi, các acid amine quan trọng giúp cơ thể nhanh hồi phục sức khỏe. Bên cạnh đó, L.kefir còn cung cấp phospho, carbon hydrate, chất béo và các protein giúp tế bào cơ thể phát triển và duy trì năng lượng.
Biolac với sự phối hợp 3 chủng vi khuẩn trên sẽ tạo nên một nhóm vi sinh vật có lợi cho hệ tiêu hóa, giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột, ngăn ngừa và điều trị hữu hiệu các rối loạn tiêu hóa.
Dược động học
Chưa có thông tin.
Cách dùng Men vi sinh sống Biolac
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, uống với nước đun sôi để nguội.
Liều dùng
Người lớn: 2 – 4 viên/ngày.
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên : 1 – 2 viên/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có báo cáo về việc sử dụng quá liều.
Nếu dùng thuốc quá liều khuyến cáo, bỏ qua liều tiếp theo, sau đó tiếp tục liệu trình như thông thường.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ Men vi sinh sống Biolac
Cho đến nay chưa ghi nhận có tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Biolac Bio.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Men vi sinh sống Biolac
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Lưu ý Men vi sinh sống Biolac
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Biolac Bio chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Thuốc ở dạng bổ sung vi khuẩn nên không có lưu ý và cảnh báo đặc biệt.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
Thời kỳ mang thai
Không ảnh hưởng.
Thời kỳ cho con bú
Không ảnh hưởng.
Tương tác thuốc
Không nên dùng chung với tetracyline vì có thể ngăn cản sự hấp thu tetracyline.
Câu hỏi thường gặp Men vi sinh sống Biolac
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)