Thuốc Bosuzinc 10mg Bepharco điều trị thiếu kẽm (20 gói x 5ml)

Thuốc BOSUZINC là sản phẩm của Bepharco, có thành phần chính là Kẽm. Đây là thuốc được sử dụng để bổ sung nhu cầu hàng ngày và điều trị thiếu kẽm.

Hình ảnh Thuốc Bosuzinc 10mg Bepharco điều trị thiếu kẽm (20 gói x 5ml)

Thành phần Thuốc Bosuzinc 10mg

Thông tin thành phầnHàm lượng
Kẽm10mg

Công dụng Thuốc Bosuzinc 10mg

Chỉ định

Thuốc BOSUZINC được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Bổ sung nhu cầu hàng ngày và điều trị thiếu kẽm trong các trường hợp:

  • Tiêu chảy cấp và mạn tính.
  • Trẻ suy dinh dưỡng, chán ăn, chậm tăng trưởng, khóc đêm.
  • Mau lành vết thương.
  • Tăng cường miễn dịch.
  • Tăng trưởng chiều cao và tầm vóc.
  • Đàn ông trên 40 tuổi giúp tránh nguy cơ phì đại tuyến tiền liệt.
  • Mụn trứng cá lâu năm.
  • Nhiễm trùng tái phát ở đường hô hấp, tiêu hóa, bệnh ngoài da, kể cả mụn và rôm sảy.
  • Các tổn thương ngoài da: Da bị sừng hóa, khô ráp, dễ bị dị ứng, chàm, da đầu nhiều gàu.
  • Loạn dưỡng móng: Móng có bớt trắng, lâu mọc móng.

Dược lực học

Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc bổ (A: Đường tiêu hóa, chuyển hóa).

Kẽm là một nguyên tố vi lượng rất cần thiết trong dinh dưỡng. Là thành phần của nhiều hệ enzym và hiện diện ở tất cả các mô của cơ thể.

Dược động học

Kẽm hấp thu không hoàn toàn từ đường tiêu hóa và sinh khả dụng khoảng 20 - 30%. Kẽm phân phối hầu hết các mô, cao nhất là ở cơ, xương, da và dịch tiền liệt. Thuốc thải trừ chủ yếu ở phân, lượng nhỏ thải trừ ở thận và mồ hôi.

Cách dùng Thuốc Bosuzinc 10mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, nên uống thuốc sau bữa ăn khoảng 1 - 2 giờ.

Liều dùng

Đối với các trường hợp thiếu kẽm:

  • Trẻ em từ 6 - 12 tháng tuổi: 2,5 ml/ngày (tương đương với 5 mg kẽm).
  • Trẻ em từ 1 - 3 tuổi: 5 ml/ngày, chia làm 2 lần (tương đương với 10 mg kẽm).
  • Trẻ em từ 3 - 6 tuổi: 7,5 ml/ngày, chia làm 3 lần (tương đương với 15 mg kẽm).
  • Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: 10 ml/ngày, chia làm 2 lần (tương đương với 20 mg kẽm).
  • Nên giảm liều khi triệu chứng lâm sàng đã được cải thiện.
  • Việc dùng thuốc nên chia liều thành 1 - 2 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều:

Dùng liều cao dài ngày để bổ sung kẽm có thể xảy ra ngộ độc mãn tính.

Dùng quá liều muối kẽm sẽ có tính ăn mòn, do tạo kẽm clorid bởi acid dạ dày.

Cách xử trí: 

Điều trị bao gồm dùng sữa hay carbonat kiềm và than hoạt tính.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ Thuốc Bosuzinc 10mg

Khi sử dụng thuốc BOSUZINC bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

  • Hiếm khi xảy ra cảm giác khó chịu trong dạ dày. Nếu có, thường kéo dài vài ngày đầu dùng thuốc sau đó giảm dần.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Thuốc Bosuzinc 10mg

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Lưu ý Thuốc Bosuzinc 10mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc BOSUZINC chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với kẽm.
  • Tránh dùng trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính.

Thận trọng khi sử dụng

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

  • Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận vì có thể xảy ra hiện tượng tích lũy kẽm.
  • Uống kẽm nên cách xa các thuốc có chứa canxi, sắt, đồng khoảng 2 - 3 giờ để ngừa tương tranh có thể làm giảm sự hấp thu kẽm.
  • Do thuốc có chứa đường nên thận trọng cho người tiểu đường.
  • Trong thành phần có chứa natri benzoate, natri clorid, nếu dùng thời gian dài có thể dẫn đến tích lũy natri.
  • Thuốc có thể gây tăng đường huyết, đường niệu do có chứa sucrose nên thận trọng cho người đái tháo đường. Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như: không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase.
  • Thuốc có chứa sorbitol nên báo cho Thầy thuốc biết nếu bạn bị tắc ống mật hoặc suy gan nặng. Bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, galactose, có thể nhuận tràng nhẹ.
  • Do thuốc có chứa glycerin, thận trọng với người bệnh ở tình trạng tinh thần lú lẫn, suy tim sung huyết, lão suy ở người cao tuổi, đái tháo đường và mất nước trầm trọng.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Tuân theo chỉ định từ bác sĩ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.Theo nguyên tắc chung, nếu bạn mang thai hoặc cho con bú, nên xin ý kiến Bác sĩ hoặc Dược sĩ của bạn trước khi điều trị bằng bất cứ thuốc nào.

Thuốc nên dùng thận trọng ở phụ nữ mang thai và cho con bú. Hoặc theo hướng dẫn của Thầy thuốc.

Tương tác thuốc

Báo cho thầy thuốc biết các thuốc bạn đang dùng để tránh tương tác.

Dùng cùng tetracyclin, ciprofloxacin, các chế phẩm chứa sắt, đồng, làm giảm hấp thu kẽm.

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Bosuzinc 10mg

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Đã kiểm duyệt nội dung bởi:

Trần Huỳnh Minh Nhật

Dược sĩ Đại học Trần Huỳnh Minh Nhật

Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn: nhathuoclongchau

Sản phẩm liên quan

    (*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.