Thuốc Calci-D Mekophar bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể (10 vỉ x 10 viên)
Calci-D là sản phẩm của Công ty cổ phần hoá - dược phẩm Mekophar, thành phần chính là calcium carbonate và vitamin D3, là thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể.

Thành phần Thuốc Calci-D
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Calcium acetate | |
| Vitamin D3 |
Công dụng Thuốc Calci-D
Chỉ định
Thuốc calci-d được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Bổ sung calcium trong các trường hợp cơ thể bị thiếu hụt calcium, trẻ em đang lớn, phụ nữ có thai, cho con bú, người già bị chứng xốp xương, người đang điều trị bằng corticoid.
Dược lực học
Calcium là một cation cần thiết cho sự ổn định chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương và tính thẩm thấu của màng tế bào, mao quản.
Chức năng sinh học chủ yếu của vitamin D là duy trì nồng độ bình thường trong huyết thanh của calcium và phospho bằng cách làm gia tăng sự hấp thu các chất này ở ruột non.
Dược động học
Không có báo cáo.
Cách dùng Thuốc Calci-D
Cách dùng
Đường uống.
Liều dùng
Người lớn: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 3 lần.
Trẻ em: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Sử dụng liều cao có thể có triệu chứng của tình trạng tăng calci-huyết và tăng calci-niệu bao gồm biếng ăn, buồn nôn, ói mửa, táo bón, đau bụng, khô miệng, khát nước và đa niệu.
Cách xử trí:
Cần bù nước bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch trong giai đoạn đầu.
Dùng furosemid hoặc các thuốc lợi tiểu khác để tăng thải trừ calcium (tránh dùng thuốc lợi tiểu loại thiazide do làm tăng sự tái hấp thy calcium ở thận).
Thẩm phân máu.
Theo dõi nồng độ các chất điện giải cần thiết trong huyết thanh trong suốt thời gian điều trị.
Làm gì khi quên 1 liều?
Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Tác dụng phụ Thuốc Calci-D
Khi sử dụng thuốc calci-d, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rối loạn tiêu hoá hiếm gặp (táo bón, đầy hơi…).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Thuốc Calci-D
Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 300C, tránh ánh sáng.
Lưu ý Thuốc Calci-D
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc calci-d chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
Tăng calci huyết, calci niệu, bệnh thận nặng.
Thận trọng khi sử dụng
Bệnh nhân suy thận, sỏi thận.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có báo cáo.
Thời kỳ mang thai
Có thể sử dụng với liều theo nhu cầu hằng ngày.
Thời kỳ cho con bú
Có thể sử dụng với liều theo nhu cầu hằng ngày.
Tương tác thuốc
Tránh kết hợp với các thuốc lợi tiểu loại thiazide, digitalis và verapamil do làm tăng calci-huyết.
Dùng chung làm giảm tác dụng của tetracycline, cần uống cách nhau 3 giờ.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Calci-D
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Đã kiểm duyệt nội dung bởi:
Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ Huyền
Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)