Thuốc Codermo 0.1% Lotion Santa điều trị các tổn thương viêm và ngứa (30ml)
Thuốc Codermo được chỉ định trong điều trị các tổn thương viêm và ngứa. Sản phẩm được bào chế dưới dạng lotion lỏng nhẹ, dễ dàng thẩm thấu.



Thành phần Thuốc Codermo 0.1% Lotion
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Mometason furoat | 27mg |
Công dụng Thuốc Codermo 0.1% Lotion
Chỉ định
Thuốc Codermo được chỉ định trong điều trị các tổn thương viêm và ngứa.
Cách dùng Thuốc Codermo 0.1% Lotion
Cách dùng
Thuốc Codermo dùng bôi ngoài da.
Liều dùng
Tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ Thuốc Codermo 0.1% Lotion
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Codermo 0.1% Lotion
Chống chỉ định
Thuốc Codermo chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Codermo 0.1% Lotion
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Povidone 10% Agimex 20ML sát trùng vết thương hay phẫu thuật, vết loét sâu

Viên nhai Simeticone Normon 40mg chống đầy hơi và chướng bụng (Lọ 30V)

Thuốc Cozz DHG điều trị các chứng ho, đau họng, sổ mũi, cảm cúm (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Tydol 650 OPV giảm đau và hạ sốt từ nhẹ đến trung bình (10 vỉ x 12 viên)

Thuốc Parvicardi CPC1 bổ sung năng lượng cho cơ tim, điều trị các bệnh tim mạch (2 vỉ x 15 viên)
