Thuốc Đại Tràng Hoàn Bà Giằng điều trị viêm đại tràng cấp và mãn tính (240 viên)

Đại tràng hoàn Bà Giằng quy cách đóng gói gồm hộp 240 viên hoàn cứng 28,8 g do cơ sở Thuốc Y học cổ truyền Bà Giằng, Việt Nam sản xuất. Đại tràng hoàn Bà Giằng chuyên chữa trị các bệnh về đau đại tràng, viêm đại tràng cấp tính và mãn tính, ngộ độc thức ăn, rối loạn tiêu hóa, đau bụng đi ngoài, ăn uống khó tiêu, đầy hơi.

Hình ảnh Thuốc Đại Tràng Hoàn Bà Giằng điều trị viêm đại tràng cấp và mãn tính (240 viên)
Hình ảnh Thuốc Đại Tràng Hoàn Bà Giằng điều trị viêm đại tràng cấp và mãn tính (240 viên)Hình ảnh Thuốc Đại Tràng Hoàn Bà Giằng điều trị viêm đại tràng cấp và mãn tính (240 viên)Hình ảnh Thuốc Đại Tràng Hoàn Bà Giằng điều trị viêm đại tràng cấp và mãn tính (240 viên)

Thành phần Thuốc Đại Tràng Hoàn Bà Giằng

Thông tin thành phầnHàm lượng
Hoàng liên3.4mg
Sa nhân6.8mg
Mộc hương6.8mg
Bạch linh13.4mg
Đảng Sâm6.9mg
Trần bì13.4mg
Bạch truật
Cam thảo

Công dụng Thuốc Đại Tràng Hoàn Bà Giằng

Chỉ định

Thuốc Đại Tràng Hoàn Bà Giằng 240V được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chuyên chữa trị viêm đại tràng cấp tính và mãn tính, ngộ độc thức ăn, rối loạn tiêu hóa, đau bụng đi ngoài, ăn uống khó tiêu, đầy hơi.
  • Phục hồi các chức năng của hệ tiêu hóa hoạt động lại bình thường.

Dược lực học

Bạch Truật: Theo sách “Trung Dược Học”, đây là vị thuốc có sự điều tiết 2 chiều của hệ thống thần kinh thực vật nên thường dùng để ngăn ngừa tiêu chảy và chống táo bón.

Bạch Linh: Chữa ăn uống kém tiêu, đầy chướng, ỉa chảy. Ngoài ra còn là vị thuốc giúp tăng cường miễn dịch, chữa suy nhược, lợi tiểu.

Sa Nhân: Theo y học cổ truyền, sa nhân có công năng hành khí, hóa thấp trệ, kháng khuẩn, kích thích tiêu hóa. Thường dùng chữa chướng bụng, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy, giúp lưu thông đường ruột.

Hoàng Liên: Có tác dụng kháng khuẩn, kháng virus, chống nấm, tăng cường miễn dịch, giải độc, chống viêm loét đường ruột.

Cam thảo: Tác dụng chữa lành vết loét, điều trị các vấn đề về tiêu hóa như: Loét dạ dày, ợ nóng, đau bụng, ngộ độc thực phẩm, phục hồi sau phẫu thuật.

Đẳng Sâm: Tác dụng làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể, kháng viêm, tăng cường trương lực của hồi tràng, chống mệt mỏi, kém ăn, đại tiện lỏng, sa trực tràng.

Mộc Hương: Có tác dụng chống co thắt cơ ruột, trực tiếp làm giảm nhu động ruột từ đó giải quyết các vấn đề như: Hội chứng ruột kích thích hay viêm đại tràng co thắt.

Dược động học

Không thấy báo cáo.

Cách dùng Thuốc Đại Tràng Hoàn Bà Giằng

Cách dùng

Dùng đường uống. Ngày uống 3 lần trước khi ăn.

Cần xác định liệu trình điều trị 1 tháng trở lên mới có tác dụng.

Liều dùng

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em mắc các triệu chứng viêm đại tràng cấp và mãn tính.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần uống 12 viên.

Trẻ em từ 8 - 12 tuổi: Mỗi lần 8 viên.

Trẻ em từ 6 - 8 tuổi: Mỗi lần 5 viên.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không thấy báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ Thuốc Đại Tràng Hoàn Bà Giằng

Chưa có báo cáo về tác dụng phụ của sản phẩm.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Tuy nhiên, nếu gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản Thuốc Đại Tràng Hoàn Bà Giằng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời. Để xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý Thuốc Đại Tràng Hoàn Bà Giằng

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Đại Tràng Hoàn Bà Giằng 240V chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Phụ nữ có thai.

  • Trẻ em dưới 5 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Không dùng cho phụ nữ có thai, trẻ em dưới 5 tuổi.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không thấy báo cáo.

Thời kỳ mang thai

Không dùng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Không thấy báo cáo.

Tương tác thuốc

Không thấy báo cáo.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Đại Tràng Hoàn Bà Giằng

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nguồn: nhathuoclongchau

Sản phẩm liên quan

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.