Thuốc Daiclo 125mg Phil giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa (10 vỉ x 10 viên)

Số đăng ký / SKU00002188
Nhà sản xuấtCÔNG TY TNHH PHIL INTER PHARMA
Dạng bào chếViên nang mềm
Quy cáchHộp 10 Vỉ x 10 Viên

Daiclo của Công ty TNHH Phil Inter Pharma, thành phần chính là clonixin lysinate. Thuốc có tác dụng giảm đau và hạ sốt.

Hình ảnh Thuốc Daiclo 125mg Phil giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa (10 vỉ x 10 viên)
Hình ảnh Thuốc Daiclo 125mg Phil giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Daiclo 125mg Phil giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Daiclo 125mg Phil giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Daiclo 125mg Phil giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa (10 vỉ x 10 viên)

Thành phần Thuốc Daiclo 125mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Clonixin125MG

Công dụng Thuốc Daiclo 125mg

Chỉ định

Thuốc Daiclo được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Daiclo làm giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa ở người lớn.

Dược lực học

Clonixin lysinate là thuốc kháng viêm giảm đau không steroid, chủ yếu có hoạt tính giảm đau.

Thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin ở mô ngoại vi bằng cách ức chế cyclooxygenase.

Thuốc có hoạt tính cao nhất từ các enzym xúc tác tổng hợp chất prostaglandin trung gian trong sưng viêm (COX 2) và có hoạt tính thấp hơn trên các enzym xúc tác tổng hợp prostaglandin trong niêm mạc đường tiêu hóa và thận (COX 1), các cơ quan mà các chất này đóng vai trò bảo vệ.

Các sản phẩm có nguồn gốc từ 5-lipoxygenase là ulcerogenic. Clonixin lysinate ức chế sự hình thành các sản phẩm này.

Thromboxane A2 là chất làm đông hiệu quả do tiểu cầu phóng thích. Không giống như các kháng viêm không steroid khác làm ức chế thromboxane A2 đến 48 giờ, thời gian sự ức chế thromboxane A2 của Clonixin lysinate xảy ra dưới 6 giờ.

Dược động học

Hấp thu

Clonixin lysinate hấp thu nhanh chóng sau khi uống và nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau 34 đến 46 phút.

Hấp thu của thuốc không bị tác động bởi tuổi tác hoặc thực phẩm ăn vào.

Phân bố

Sau khi uống 125mg Clonixin lysinate, thể tích thuốc phân bố trong cơ thể là 0,3l/kg, liên kết với protein huyết thanh dao động khoảng 96 – 98%.

Chuyển hóa

Từ Clonixin lysinate sẽ hình thành hai chất chuyển hóa hydroxy và hai chất chuyển hóa khác đã được xác định là clonixi-N-oxide và clonixin.

Bốn chất chuyển hóa này chiếm 80% các sản phẩm bài tiết qua nước tiểu.

Thải trừ

Khoảng 74% Clonixin lysinate dùng đường uống thải trừ qua nước tiểu và 25% qua phân. Khoảng 90% thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng liên hợp.

Cách dùng Thuốc Daiclo 125mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Nên uống nguyên viên với nước, không nên chia nhỏ hoặc nhai. Tốt hơn nên uống kèm nước hoặc thức ăn.

Liều dùng

Người lớn trên 18 tuổi

Liều dùng từ 125mg đến 250mg (1 hoặc 2 viên), có thể dùng đến 3 lần/ngày, tùy vào mức độ đau, tối đa 6 viên/ngày (750mg/ngày).

Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận

Giống như tất cả các thuốc kháng viêm khác, thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

Bệnh nhân trên 65 tuổi

Giống như tất cả các thuốc kháng viêm khác, thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân cao tuổi vì người cao tuổi có thể suy giảm chức năng gan, thận hoặc tim mạch.

Thời gian điều trị phụ thuộc kiểu đau, mức độ và tiến triển của bệnh, nếu cơn đau kéo dài hơn 10 ngày phải tiến hành đánh giá lại tình trạng lâm sàng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Sử dụng thuốc dưới liều khuyến cáo ít khi xảy ra ngộ độc, ngộ độc thuốc chỉ xảy ra khi dùng quá liều.

Quá liều có thể gây ra các triệu chứng rối loạn ở hệ thần kinh trung ương như đau đầu, chóng mặt, run, đau bụng, buồn nôn, nôn.

Trong trường hợp do vô tình nuốt phải một lượng lớn thuốc, tiến hành rửa dạ dày và điều trị triệu chứng.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu, các biện pháp xử trí như đối với ngộ độc thực phẩm. Rửa dạ dày với than hoạt tính. Trong trường hợp này bệnh nhân cần được theo dõi (kiểm tra các chức năng quan trọng) và điều trị thông qua quan sát triệu chứng.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ Thuốc Daiclo 125mg

Khi sử dụng thuốc Daiclo, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

Hệ tiêu hóa: Mệt mỏi, đau dạ dày, đầy hơi, ợ nóng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và chảy lượng nhỏ máu đường ruột.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Máu và hệ bạch huyết: Rối loạn máu (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết).

Thần kinh: Chóng mặt.

Hô hấp, ngực, trung thất: Co thắt phế quản và khó thở.

Tiêu hóa: Viêm dạ dày, nôn ra máu (hematesis).

Da và mô dưới da: Phản ứng quá mẫn (dị ứng), phát ban, ngứa, eczema dát sần, rối loạn da khác.

Khác: Mất ngủ, nghẹn, run, đau họng, sốt, mệt mỏi, chán ăn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Các triệu chứng như mệt mỏi, đau dạ dày, đầy hơi, ợ nóng có thể hết khi ngưng thuốc.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản Thuốc Daiclo 125mg

Nhiệt độ không quá 30°C.

Lưu ý & Thận trọng Thuốc Daiclo 125mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Daiclo chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với Clonixin lysinate hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Rối loạn tạo máu.
  • Bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng tiến triển.
  • Bệnh nhân suy thận nặng.
  • Bệnh nhân dễ bị xuất huyết tiêu hóa.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Nguy cơ huyết khối tim mạch

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Để giảm nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng thuốc ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Đặc biệt thận trọng khi dùng Clonixin lysinate cho các bệnh nhân:

Có tiền sử rối loạn tiêu hóa, loét dạ dày tá tràng hoặc viêm ruột, đặc biệt khi sử dụng Clonixin lysinate liều cao (500mg/ngày).

Có tiền sử quá mẫn với thuốc kháng viêm không steroid, tiền sử hen, phát ban, viêm mũi cấp tính.

Mặc dù chưa có trường hợp nào được báo cáo khi dùng Clonixin lysinate nhưng vì đây là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) nên cần đặc biệt thận trọng khi dùng cho những trường hợp sau:

Bệnh nhân suy chức năng thận điều trị bằng NSAID vì có thể làm bệnh trầm trọng hơn do ức chế tổng hợp protaglandin.

Ở những bệnh nhân được coi là có nguy cơ (suy tim sung huyết, suy gan, bệnh thận mạn tính, mất nước và người cao tuổi) nên tiến hành theo dõi định kỳ nồng độ creatinin huyết và độ thanh thải creatinin.

Bệnh nhân suy tim cần thận trọng khi dùng NSAID vì việc ức chế (một phần) tổng hợp prostaglandin có thể làm bệnh trầm trọng hơn.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan dùng NSAID có thể dẫn đến tăng nhẹ GOT, GPT là 2 enzym trao đổi amin (transaminase) hoặc các thông số khác của chức năng gan.

Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi.  

Sử dụng Clonixin lysinate có thể làm giảm chức năng sinh sản nữ và khuyến cáo không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Phụ nữ gặp khó khăn trong việc thụ thai hoặc người đang tiến hành khám chữa vô sinh nên ngưng điều trị với Clonixin lysinate. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, vì vậy nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Không nên sử dụng Clonixin lysinate trong 3 tháng đầu tiên và từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 6 của thai kỳ.

Clonixin lysinate chống chỉ định từ tháng thứ 6 đến tháng thứ 9 của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Clonixin lysinate bài tiết qua sữa mẹ nên thuốc không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Ticlopidine, heparin, thuốc tan huyết khối: Làm tăng nguy cơ chảy máu. Nếu cần phải sử dụng các thuốc này thì cần giám sát chặt chẽ sự đông máu bằng cách điều chỉnh liều thuốc.

Sử dụng đúng liều Clonixin lysinate đã được chứng minh không ảnh hưởng đến dược động học và tác dụng chống đông máu của pheprocoumon.

Thuốc hạ huyết áp (thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu): Đã có báo cáo bị giảm tác dụng hạ huyết áp do ức chế prostaglandin giãn mạch khi điều trị đồng thời với NSAID.

Thuốc lợi tiểu: Ở bệnh nhân bị mất nước, điều trị bằng NSAID làm tăng nguy cơ suy thận cấp. Khi sử dụng đồng thời Clonixin lysinate và thuốc lợi tiểu cần cung cấp đủ nước cho bệnh nhân và phải tiến hành kiểm tra chức năng thận trước khi điều trị.

Muối lithium: NSAID thường làm tăng nồng độ lithium trong huyết thanh. Phải kiểm tra nồng độ lithium trong huyết thanh trước khi bắt đầu, thay đổi hoặc ngưng dùng Clonixin lysinate.

Các thuốc glucocorticoid, NSAID khác (bao gồm cả aspirin) và rượu: Tăng nguy cơ loét dạ dày tá tràng và xuất huyết dạ dày.

Methotrexate: Mặc dù chưa ghi nhận trường hợp nào khi dùng đồng thời với Clonixin lysinate, các nghiên cứu khi dùng methotrexate với NSAID khác (ibuprofen, fubiprofeno, ketoprofen, naproxen, piroxicam), tích tụ đồng thời các loại thuốc này làm tăng độc tính do cạnh tranh bài tiết qua thận.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Daiclo 125mg

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.