Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
Dầu gội Selsun 1,8% của công ty Rohto Mentholatum, thành phần chính selenium sulfide, dùng cho điều trị và dự phòng gàu, ngứa da đầu và viêm da tiết bã do nhiễm vi nấm Malassezia.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Selenium Sulfide | 1.8% |
Dầu gội Selsun 1,8% được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:
Dùng cho điều trị và dự phòng gàu, ngứa da đầu và viêm da tiết bã do nhiễm vi nấm Malassezia.
Selenium sulfide có tác dụng chống tăng sinh các tế bào biểu bì da đầu và các biểu mô nang tóc, do đó làm giảm sinh sản tế bào sừng. Sản phẩm còn có hoạt tính trên một số loại nấm da kể cả Malassezia (còn có tên gọi khác là Pityrosporum ovale) là nấm gây gàu. Do vậy, Selenium sulfide được dùng trong các chế phẩm dầu gội hoặc bôi tại chỗ để chống tiết bã nhờn và chống nấm.
Với công thức chứa 1,8% Selenium Sulfide, dầu gội trị gàu Selsun giúp điều trị các triệu chứng gàu, ngứa da đầu và viêm da tiết bã.
Chưa có báo cáo.
Lắc kỹ trước khi dùng.
Thoa 5 - 10 ml dầu gội vào da đầu ướt, để 2 - 3 phút cho thuốc tiếp xúc với da đầu. Xả sạch lại với nước.
Dùng 2 lần/tuần trong 2 tuần. Sau đó dùng 1 lần/tuần hoặc 1 lần/2 tuần.
Không nên dùng số lần quá mức độ cần thiết.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Chưa có báo cáo.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Dưới 30 độ C, nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, đóng nắp sau khi sử dụng.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Người dị ứng với bất kì thành phần nào của sản phẩm.
Có viêm cấp tính hoặc xuất huyết.
Phụ nữ có thai và trẻ em dưới 5 tuổi.
Tránh tiếp xúc với mắt. Nếu dầu gội dính vào mắt, rửa kỹ bằng nước sạch.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Chưa có báo cáo.
Chưa có báo cáo.
Chưa có báo cáo.
Chưa có báo cáo.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Đã kiểm duyệt nội dung bởi:
Dược sĩ Đại học Nguyễn Chí Chương
Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội - chuyên môn Dược lâm sàng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn: nhathuoclongchau