Thuốc Ebastine Normon 10mg điều trị viêm mũi dị ứng, mề đay vô căn (2 vỉ x 10 viên)
Ebastine Normon có chứa Ebastine dùng điều trị các triệu chứng dị ứng như viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng theo mùa hoặc quanh năm (chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa mắt, khóc, hắt hơi…), nổi mề đay vô căn, viêm da dị ứng. Viên nén hình tròn, dẹt, màu trắng hoặc gần như trắng.

Thành phần Thuốc Ebastine
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Ebastine | 10mg |
Công dụng Thuốc Ebastine
Chỉ định
Thuốc Ebastine Normon 10mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị các triệu chứng dị ứng như viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng theo mùa hoặc quanh năm (chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa mắt, khóc, hắt hơi…).
- Nổi mề đay vô căn.
- Viêm da dị ứng.
Dược lực học
Ebastin dẫn xuất của piperaridin, là chất kháng histamin mạnh, có tác dụng chọn lọc và kéo dài trên thụ thể H1.
Dược động học
Hấp thu
Ebastin được hấp thu nhanh và trải qua quá trình chuyển hóa ngay sau khi uống.
Phân bố, chuyển hóa và thải trừ
Ebastin gần như được chuyển hóa hoàn toàn thành chất chuyển hóa acid có hoạt tính là Carebastin thông qua con đường CYP3A4. Sau khi uống một liều duy nhất 10 mg nồng độ đỉnh trong huyết tương của Carebastin đạt được ở 2 - 6 giờ và đạt mức 80 - 100 ng/ml.
Cả Ebastin và Carebastin có tỉ lệ gắn với protein huyết tương cao (trên 95%).
Thời gian bán thải của Carebastin là từ 15 đến 19 giờ với 66% thuốc được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng liên hợp. Sau khi dùng liều 10 mg lặp đi lặp lại mỗi ngày một lần, trạng thái ồn định đạt được trong 3 - 5 ngày với nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 130 - 160 ng/ml.
Ở những bệnh nhân suy gan suy thận nặng, thời gian bán thải của Carebastin tăng lên đến 23 - 27 giờ. Vì vậy cần thận trọng khi tăng liều cho những bệnh nhân này.
Cách dùng Thuốc Ebastine
Cách dùng
Dùng đường uống, nên uống vào buổi sáng.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên 10mg/lần/ngày.
Trong trường hợp các triệu chứng nặng có thể dùng một ngày 2 liều 10mg chia 2 lần.
Bệnh nhân suy gan: Liều dùng mỗi ngày không được quá 10mg/ngày.
Không dùng cho bệnh nhân dưới 12 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Thuốc tương đối an toàn, trong một số nghiên cứu đã được tiến hành với liều 50mg đến 90mg (gấp 5 - 9 lần so với liều khuyến cáo điều trị) vẫn được dung nạp tốt mà không ảnh hưởng đến các thông số quan trọng.
Tuy nhiên việc sử dụng tăng liều chỉ được quyết định bởi các bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm.
Nếu có bất kỳ dấu hiệu ngộ độc thuốc do quá liều, phải tiến hành rửa dạ dày và áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp.
Dùng thuốc quá liều có thể gây ra các triệu chứng trên đường tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu.
Xử trí:
Ngưng dùng thuốc, ngay lập tức báo cho bác sĩ/dược sĩ, hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được rửa dạ dày và điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ Thuốc Ebastine
Khi sử dụng thuốc Ebastine Normon, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân: Đau đầu, khô miệng, buồn ngủ.
Ít gặp, ADR < 1/100
Hô hấp: Chảy máu cam, viêm mũi, viêm xoang.
Tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn.
Tâm thần: Khó ngủ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Thuốc Ebastine
Dưới 300C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
Lưu ý Thuốc Ebastine
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Ebastine Normon chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân suy gan nặng.
Thận trọng khi sử dụng
Bệnh nhân dưới 12 tuổi.
Bệnh nhân có kết quả kiểm tra điện tâm đồ bất thường, khoảng QT kéo dài.
Bệnh nhân đang sử dụng ketoconazole và các kháng sinh nhóm macrolide.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không nên dùng thuốc cho người khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây ra các triệu chứng như buồn ngủ, nhức đầu.
Thời kỳ mang thai
Không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai, trong trường hợp cần thiết, cần hỏi ý kiến bác sĩ/dược sĩ trước khi sử dụng.
Thời kỳ cho con bú
Ebastin chưa được khẳng định là có bài tiết vào trong sữa mẹ hay không do đó không nên sử dụng trong giai đoạn cho con bú.
Tương tác thuốc
Dùng đồng thời Ebastin với kháng histamin làm tăng tác dụng kháng histamin.
Khi dùng chung với các thuốc ketoconazole hoặc các kháng sinh nhóm macrolide, làm tăng khoảng QT.
Ebastin ảnh hưởng đến các xét nghiệm chuẩn đoán về dị ứng da, do đó không nên xét nghiệm sau 5 - 7 ngày ngừng dùng thuốc.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Ebastine
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)