Thuốc Elernap 20/10mg Krka Điều trị tăng huyết áp và các bệnh lý tim mạch liên quan(3 vỉ x 10 viên)

Số đăng ký / SKU00049489
Nhà sản xuấtKRKA, D.D., NOVO MESTO
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 3 Vỉ x 10 Viên

Thuốc Elernap 20 mg/10 mg được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn khi dùng đơn lẻ Enalapril không hiệu quả. Không nên dùng Elernap 20 mg/10 mg khí điều trị khởi đầu tăng huyết áp.

Hình ảnh Thuốc Elernap 20/10mg Krka Điều trị tăng huyết áp và các bệnh lý tim mạch liên quan(3 vỉ x 10 viên)
Hình ảnh Thuốc Elernap 20/10mg Krka Điều trị tăng huyết áp và các bệnh lý tim mạch liên quan(3 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Elernap 20/10mg Krka Điều trị tăng huyết áp và các bệnh lý tim mạch liên quan(3 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Elernap 20/10mg Krka Điều trị tăng huyết áp và các bệnh lý tim mạch liên quan(3 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Elernap 20/10mg Krka Điều trị tăng huyết áp và các bệnh lý tim mạch liên quan(3 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Elernap 20/10mg Krka Điều trị tăng huyết áp và các bệnh lý tim mạch liên quan(3 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Elernap 20/10mg Krka Điều trị tăng huyết áp và các bệnh lý tim mạch liên quan(3 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Elernap 20/10mg Krka Điều trị tăng huyết áp và các bệnh lý tim mạch liên quan(3 vỉ x 10 viên)

Thành phần Thuốc Elernap 20/10mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Enalapril maleate20mg
Lercanidipin hydroclorid10mg

Công dụng Thuốc Elernap 20/10mg

Chỉ định

Thuốc Elernap 20 mg/10 mg chỉ định trong điều trị:

  • Điều trị tăng huyết áp vô căn ở bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát khi dùng enalapril 20 mg đơn lẻ.

Không nên dùng Elernap 20 mg/10 mg khi điều trị khởi đầu tăng huyết áp.

Dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc ức chế ACE và chẹn kênh calci: enalapril and lercanidipin.

Mã ATC: C09BB02.

Elernap là thuốc kết hợp cố định giữa thuốc ức chế ACE (enalapril) và thuốc chẹn kênh calci (lercanidipin), hai chất chống tăng huyết áp với cơ chế hoạt động bổ sung để kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp vô căn.

Enalapril

Enalapril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, có tác dụng nhờ enalaprilat là chất chuyển hóa của enalapril sau khi uống. Enalapril làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp, và có tác dụng tốt đến huyết động ở người suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renin - angiotensin-aldosteron. Enalapril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II (chất gây co mạch mạnh) nhờ ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Ức chế ACE lúc đầu làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương và hậu quả là huyết áp cơ thể bị giảm một phần do giảm co mạch. Sự giảm angiotensin II này làm hoạt tính renin trong huyết tương (PRA = plasma renin activity) tăng và làm giảm tiết aldosteron. Tác dụng giảm huyết áp ban đầu của enalapril tỏ ra tỉ lệ với ức chế ACE trong máu, nhưng tác dụng giảm huyết áp kéo dài hơn so với giảm nồng độ angiotensin II. Có ý kiến cho rằng tác dụng giảm huyết áp của thuốc ức chế ACE cũng có thể một phần do tác dụng tại chỗ (như thành mạch máu). Bằng cách làm giảm sản xuất angiotensin II tại chỗ, thuốc ức chế ACE có thể làm giảm trương lực của thành mạch bằng cách làm giảm co mạch trực tiếp do angiotensin II và/hoặc tăng hoạt tính hệ thần kinh giao cảm do angiotensin II. Trong khi dùng lâu dài enalapril, nồng độ angiotensin II trong huyết tương có thể trở lại mức trước khi điều trị, và ức chế hệ thống renin-angiotensin ở các mô ( như ở thành mạch, thận) hơn là máu có thể là những yếu tố quyết định quan trọng hơn nhiều đối với tác dụng giảm huyết áp của thuốc, đặc biệt khi dùng lâu dài.

Enalapril đơn độc có thể có hiệu quả làm giảm huyết áp ở người tăng huyết áp có renin cao hoặc bình thường, nhưng thuốc cũng có thể làm giảm huyết áp ở người tăng huyết áp có renin thấp (người da đen có renin thấp ít hiệu quả hơn).

Lercanidipin

Lercanidipin là một thuốc chẹn kênh calci thuộc họ dihydropyridin. Thuốc chẹn chọn lọc các kênh calci phụ thuộc điện thế typ L. Tác dụng chống tăng huyết áp là do liên quan trực tiếp đến tác dụng giãn cơ trơn mạch máu. Như vậy toàn bộ sức cản ngoại vi đều giảm. Tuy nửa đời huyết tương của thuốc ngắn, song thuốc có hoạt tính chống tăng huyết áp kéo dài, điều này có thể liên quan đến một hệ số phân chia qua màng tế bào cao. Lercanidipin không gây giảm tác dụng co sợi cơ tim và chỉ gây tăng nhẹ nhịp phản xạ.

Tác dụng giãn mạch của lercanidipin xuất hiện từ từ, các trường hợp tụt huyết áp kèm nhịp tim nhanh phản xạ hiếm khi xảy ra ở người tăng huyết áp.

Dược động học

Không có tương tác dược động học nào được quan sát thấy khi dùng đồng thời enalapril và lercanidipin.

Enalapril

Hấp thu

Enalapril hấp thu tốt sau khi uống, với nồng độ đỉnh trong huyết tương của enalapril đạt được trong vòng một giờ. Khoảng 60% liều uống enalapril được hấp thu nhanh sau khi uống ở người khỏe mạnh và người tăng huyết áp. Thức ăn không ảnh hưởng đến tốc độ và mức độ hấp thu của enalapril.

Phân bố

Sau khi hấp thu, enalapril đường uống thủy phân nhanh chóng và rộng khắp thành enalaprilat, một chất ức chế men chuyển angiotensin mạnh. Nồng độ đỉnh của enalaprilat trong huyết thanh đạt được trong vòng 3 đến 4 giờ sau khi uống enalapril maleate. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, nồng độ enalaprilat huyết thanh ổn định đạt được sau bốn ngày điều trị. Khoảng 60% enalaprilat gắn vào protein huyết tương.

Chuyển hóa

Ngoài thủy phân thành enalaprilat, không có bằng chứng về sự chuyển hóa của enalapril.

Thải trừ

Khoảng 60% liều uống bài tiết vào nước tiểu ở dạng enalapril và dạng không chuyển hóa, phần còn lại của thuốc đào thải qua phân.

Lercanidipin

Hấp thu

Lercanidipin hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa, tuy nhiên chịu sự chuyển hóa bước đầu mạnh ở gan. Sinh khả dụng thấp nhưng sẽ tăng lên sau khi ăn.

Phân bố

Lercanidipin phân bố nhanh và rộng rãi. Tỉ lệ gắn với protein huyết tương lên tới 98%.

Chuyển hóa

Lercanidipin chuyển hóa ở gan, chủ yếu qua cytochrom P450 isoenzym CYP3A4, thành chất chuyển hóa không hoạt tính.

Thải trừ

Khoảng 50% liều uống thải qua thận. Nửa đời thải trừ cuối khoảng 2-5h, nhưng khi nghiên cứu, dùng thử nghiệm nhạy hơn cho thấy giá trị này có thể lên 8-10 giờ.

Cách dùng Thuốc Elernap 20/10mg

Cách dùng

Cẩn trọng trước khi dùng thuốc:

Thời gian uống thuốc tốt nhất vào buổi sáng, trước khi ăn 15 phút.

Không được uống thuốc với nước ép bưởi.

Liều dùng

Huyết áp ở bệnh nhân không được kiểm soát hoàn toàn khi sử dụng enalapril 20 mg đơn lẻ có thể tăng liều lên liều enalapril đơn trị liệu cao hơn hoặc chuyển sang phối hợp Elernap 20 mg/ 10 mg.

Khuyến cáo điều chỉnh liều đơn cho các thành phần. Nếu phù hợp về mặt lâm sàng, có thể xem xét chuyển liệu pháp đơn trị liệu sang phối hợp liều cố định.

Liều khuyến cáo 1 viên một lần mỗi ngày uống ít nhất 15 phút trước khi ăn.

Người cao tuổi:

Liều dùng nên phụ thuộc vào chức năng thận của bệnh nhân.

Trẻ em:

Không thích hợp khi dùng Elernap ở trẻ em để điều trị cao huyết áp.

Bệnh nhân suy thận:

Elernap chống chỉ định ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine <30 ml / phút) hoặc ở những bệnh nhân thẩm tách máu. Cần đặc biệt thận trọng khi bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.

Bệnh nhân suy gan:

Elernap chống chỉ định ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng. Đặc biệt thận trọng khi bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan ở mức độ nhẹ đến trung bình.

Xử trí quá liều

Kinh nghiệm sau lưu hành, có báo cáo một số trường hợp dùng phải nhập viện khi dùng enalapril / lercanidipin với liều từ 100 đến 1000 mg mỗi lần. Các triệu chứng được báo cáo (huyết áp tâm thu giảm, nhịp tim chậm, bồn chồn, buồn ngủ và đau bên sườn) cũng có thể là do dùng liều cao các thuốc khác (ví dụ như betablockers).

Các triệu chứng quá liều khi dùng enalapril và lercanidipin đơn lẻ:

Điểm nổi bật nhất của quá liều được báo cáo với enalapril là hạ huyết áp (bắt đầu khoảng sáu giờ sau khi uống), kèm với ức chế hệ kép reninangiotensin và lơ mơ.

Các triệu chứng liên quan đến quá liều chất ức chế ACE có thể bao gồm sốc mạch, rối loạn điện giải, suy thận, thở nhanh, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo âu và ho. Nồng độ enalaprilat huyết thanh cao hơn 100 và 200 lần sau liều điều trị khi dùng 300 mg và 440 mg enalapril tương ứng.

Quá liều với lercanidipin có thể gây giảm huyết áp và loạn nhịp tim.

Điều trị trường hợp dùng quá liều enalapril và lercanidipin đơn lẻ:

Khi quá liều xảy ra, nên ngừng điều trị bằng enalapril và theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyết tương và natri clorid để duy trì huyết áp và điều trị mất cân bằng điện giải. Thẩm tách máu có thể loại enalapril khỏi tuần hoàn.

Với lercanidipin, trong trường hợp hạ huyết áp nặng, nhịp tim chậm và bất tỉnh, sự hỗ trợ tim mạch có thể hữu ích, dùng atropine tiêm tĩnh mạch để chống chậm nhịp tim.

Do tác dụng dược lý kéo dài của lercanidipin, tình trạng tim mạch của bệnh nhân đã dùng thuốc quá liều phải được theo dõi ít nhất 24 giờ. Thẩm phân phúc mạc không hiệu quả.

Quên liều

Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ Thuốc Elernap 20/10mg

Tóm tắt dữ liệu an toàn

Tính an toàn của lercanidipin đã được đánh giá trong năm nghiên cứu lâm sàng có đối chứng mù đôi và trong hai giai đoạn mở rộng dài hạn. Tổng cộng 1.141 bệnh nhân đã dùng enalapril và lercanidipin. Các tác dụng không mong muốn quan sát được khi phối hợp tương tự như khi dùng từng thành phần đơn lẻ. Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất trong khi điều trị bằng enalapril và lercanidipin là ho (4,03%), chóng mặt (1,67%) và đau đầu (1,67%).

Bảng tóm tắt các phản ứng phụ

  • Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10).
  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10).
  • Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100).
  • Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000).
  • Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000).
  • Không biết (không thể ước tính từ dữ liệu hiện có).

Phân loại theo hệ thống/cơ quan (theo MedDRA)

Thường gặp

Không thường gặp

Hiếm gặp

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Giảm tiểu cầu

 

Giảm hemoglobin

Rối loạn hệ miễn dịch

 

 

Quá mẫn

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

 

Tăng kali huyết

 

Rối loạn tâm thần

 

Lo âu

 

Rối loạn hệ thần kinh

Chóng mặt, đau đầu

Chóng mặt tư thế

 

Rối loạn tai và mê đạo

 

Chóng mặt

Ù tai

Rối loạn nhịp tim

 

Đau thắt ngực, nhịp tim nhanh

 

Rối loạn mạch máu

 

Đỏ bừng, hạ huyết áp

Sốc

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Ho

 

Khô cổ họng, đau họng

Rối loạn tiêu hóa

 

Đau bụng, táo bón, buồn nôn

Chứng khó tiêu, nổi mẩn, khô miệng, viêm miệng, viêm nướu hồng

Rối loạn gan mật

 

ALT tăng

 

Rối loạn mô da và mô dưới da

 

Ban đỏ

Phù nề, phù nề, viêm da, nổi mày đay

Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết

 

Đau khớp

 

Rối loạn thận và tiết niệu

 

Tiểu rắt

Tiểu đêm, đa niệu

Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú

 

 

Rối loạn cương dương

Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc

 

Mệt mỏi, suy nhược, cảm giác nóng, phù ngoại vi

 

Tác dụng không mong muốn xảy ra ở một bệnh nhân chỉ được báo cáo dưới tần suất hiếm gặp.

Bảo quản Thuốc Elernap 20/10mg

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Lưu ý & Thận trọng Thuốc Elernap 20/10mg

Chống chỉ định

Thuốc Elernap 20 mg/10 mg chống chỉ định trong trường hợp:

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Elernap không được dùng trong trường hợp:

  • Mẫn cảm với thuốc ức chế ACE hoặc thuốc chẹn kênh calci dihydropyridin hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Tiền sử phù mạch khi điều trị với các chất ức chế ACE.
  • Tiền sử hoặc phù mạch vô căn.
  • Thời kỳ thứ 2 và 3 của thai kỳ.
  • Tắc nghẽn dòng máu từ tâm thất trái, bao gồm hẹp van động mạch chủ.
  • Suy tim sung huyết không kiểm soát được.
  • Đau thắt ngực không ổn định.
  • Trong vòng 1 tháng sau cơn đau tim.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine <30 ml / phút), bao gồm những bệnh nhân đang thẩm phân máu.
  • Suy gan nặng.

Sử dụng kết hợp với:

  • Chất ức chế mạnh CYP3A4.
  • Ciclosporin.
  • Nước ép bưởi.

Chống chỉ định sử dụng đồng thời Elernap với các sản phẩm có chứa aliskiren ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (GFR <60 ml / phút / 1,73 m2).

Thận trọng khi sử dụng

Triệu chứng hạ huyết áp

Triệu chứng hạ huyết áp hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân cao huyết áp không biến chứng. Ở những bệnh nhân cao huyết áp sử dụng enalapril, triệu chứng hạ huyết áp thường xảy ra hơn nếu bệnh nhân bị giảm thể tích, như: đang dùng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm tách máu, tiêu chảy hoặc nôn. Ở bệnh nhân suy tim, có hoặc không kèm theo suy thận, hạ huyết áp triệu chứng đã được quan sát thấy. Điều này có thể xảy ra ở hầu hết bệnh nhân bị suy tim nặng, như sử dụng thuốc lợi tiểu quai liều cao, hạ natri huyết hoặc suy thận. Ở những bệnh nhân này, nên bắt đầu điều trị dưới sự giám sát y tế và nên theo dõi bệnh nhân cẩn thận khi điều chỉnh liều enalapril và / hoặc thuốc lợi tiểu. Tương tự như đối với bệnh nhân bị tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não, giảm huyết áp quá mức có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân nên nằm ở tư thế ngửa, và nếu cần thiết, nên được truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương. Đáp ứng hạ huyết áp tạm thời không phải là chống chỉ định đối với các liều khác, có thể sử dụng khi huyết áp tăng lên sau khi tăng thể tích.

Ở một số bệnh nhân suy tim có huyết áp bình thường hoặc thấp, hạ huyết áp toàn thân có thể xảy ra với enalapril. Ảnh hưởng này được dự đoán và thường không phải là lý do để ngưng điều trị. Nếu hạ huyết áp trở thành triệu chứng, có thể cần giảm liều và / hoặc ngưng thuốc lợi tiểu và / hoặc enalapril.

Ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS)

Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Không khuyến cáo sử dụng hệ kép RAAS kết hợp sử dụng chất ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren.

Nếu liệu pháp điều trị kép được coi là cần thiết cần sự giám sát của chuyên gia và phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận, chất điện phân và huyết áp.

Không nên dùng đồng thời các thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân bị bệnh thận đái tháo đường.

Hội chứng nút xoang

Thận trọng khi sử dụng lercanidipin ở bệnh nhân có hội chứng nút xoang (không có máy điều hòa nhịp tim).

Rối loạn chức năng tâm thất trái và bệnh tim thiếu máu cục bộ

Mặc dù nghiên cứu huyết động học có kiểm soát cho thấy không giảm chức năng tâm thất, cần thận trọng khi điều trị bệnh nhân rối loạn chức năng tâm thất trái với các thuốc chẹn kênh canxi. Những bệnh nhân bị bệnh thiếu máu cục bộ có nguy cơ tim mạch cao khi điều trị với một số dihydropyridin tác dụng ngắn. Mặc dù lercanidipin tác dụng lâu, thận trọng với những bệnh nhân này.

Hiếm có trường hợp một số dihydropyridin có thể gây đau ngực hoặc đau thắt ngực. Hiếm khi, bệnh nhân có tiền sử đau thắt ngực có thể tăng tần suất, thời gian hoặc mức độ nghiêm trọng của bệnh này. Có thể quan sát thấy các trường hợp nhồi máu cơ tim.

Sử dụng cho bệnh nhân suy thận

Thận trọng đặc biệt với enalapril khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình. Việc theo dõi thường xuyên kali và creatinine là một phần của điều trị cho những bệnh nhân này.

Có báo cáo về suy thận khi kết hợp enalapril và bệnh nhân suy tim nặng hoặc bệnh thận tiềm ẩn, bao gồm hẹp động mạch thận. Nếu được phát hiện kịp thời và điều trị thích hợp, suy thận khi điều trị với enalapril có thể cải thiện.

Tăng huyết áp mạch máu

Tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy thận khi bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên được điều trị bằng thuốc ức chế ACE. Mất chức năng thận có thể xảy ra chỉ với sự thay đổi nhẹ trong creatinin huyết thanh. Ở những bệnh nhân này, nên bắt đầu điều trị có giám sát y tế chặt chẽ với liều lượng thấp, cẩn trọng nồng độ và theo dõi chức năng thận.

Xem thêm thông tin tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Elernap ít khi ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, cần thận trọng vì có thể có trường hợp chóng mặt, suy nhược, mệt mỏi và hiếm khi có trường hợp buồn ngủ.

Thời kỳ mang thai

Enalapril

Giống các chất ức chế ACE khác, enalapril có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi người mẹ mang thai uống thuốc. Sử dụng thuốc ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến chết thai và tổn thương cho trẻ sơ sinh, gồm: hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, suy thận hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong.

Phải ngưng enalapril càng sớm càng tốt khi phát hiện mang thai.

Lercanidipin

Các nghiên cứu trên động vật chưa thấy có bằng chứng gây quái thai hoặc độc tính trên phôi khi dùng lercanidipin. Hiện nay chưa có đủ dữ liệu để đánh giá tác dụng gây quái thai hoặc độc tính với phôi thai khi sử dụng lercanidipin cho người mang thai. Do đó để an toàn, tốt nhất không nên dùng lercanidipin trong thời kỳ mang thai.

Enalapril and lercanidipin

Không có hoặc giới hạn dữ liệu sử dụng enalapril maleat và lercanidipin ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không đầy đủ đối với độc tính sinh sản.

Không nên dùng Elernap trong tam cá nguyệt thứ hai và ba của thai kỳ. Không nên dùng trong ba tháng đầu của thai kỳ và ở phụ nữ tuổi sinh đẻ không sử dụng biện pháp tránh thai.

Thời kỳ cho con bú

Enalapril

Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp.

Lercanidipin

Không có đủ dữ liệu về sự thải trừ thuốc qua sữa mẹ. Tuy nhiên để thận trọng, nên tránh sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Enalapril and lercanidipin

Việc sử dụng Elernap không được khuyến cáo trong thời gian cho con bú.

Tương tác thuốc

Enalapril maleat

Ức chế kép hệ Renin Angiotensin Aldosteron (RAA)

Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) thông qua việc kết hợp sử dụng thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến tần suất cao hơn các tác dụng phụ như hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với việc sử dụng một tác nhân gây RAAS.

Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali hoặc chất bổ sung kali

Các chất ức chế ACE làm giảm kali do thuốc lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (ví dụ spironolactone, eplerenone, triamterene hoặc amiloride), chất bổ sung kali hoặc muối kali chứa muối có thể làm tăng kali huyết thanh đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. Nếu sử dụng đồng thời nên thận trọng và thường xuyên theo dõi lượng kali huyết.

Lithium

Đã có báo cáo về tăng nồng độ lithium huyết thanh và độc tính trong thời gian dùng đồng thời với lithium với chất ức chế ACE. Việc sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng thêm mức lithium và tăng nguy cơ độc tính lithium với chất ức chế ACE. Không nên dùng enalapril với lithium, nhưng nếu kết hợp là cần thiết, cẩn thận nên kiểm tra nồng độ lithi huyết thanh.

Xem thêm thông tin tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Lercanidipin

Thuốc ức chế CYP3A4

Vì lercanidipine được chuyển hóa bởi men CYP3A4, nên các thuốc ức chế đồng thời và thuốc cảm ứng CYP3A4 có thể tương tác với sự chuyển hóa và thải trừ lercanidipin.

Chống chỉ định kết hợp lercanidipin và các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ví dụ như ketoconazole, itraconazole, ritonavir, erythromycin, troleandomycin).

Cyclosporin

Cyclosporin và lercanidipin không được sử dụng với nhau.

Tăng nồng độ huyết tương của cả hai thuốc đã được quan sát thấy sau khi sử dụng đồng thời.

Nước ép bưởi

Lercanidipin không nên dùng với nước ép bưởi.

Đối với các dihydropyridin khác, sự chuyển hóa của lercanidipin có thể bị ức chế khi dùng nước ép bưởi, nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn của lercanidipin và tăng tác dụng hạ huyết áp.

Xem thêm thông tin tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Elernap 20/10mg

Thuốc Elernap 20 mg/10 mg thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

Nhóm dược lý: thuốc ức chế ACE và chẹn kênh calci: enalapril and lercanidipin.Mã ATC: C09BB02.

Thuốc Elernap 20 mg/10 mg được chỉ định điều trị trong trường hợp nào?

Thuốc Elernap 20 mg/10 mg chỉ định trong điều trị:Điều trị tăng huyết áp vô căn ở bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát khi dùng enalapril 20 mg đơn lẻ.Không nên dùng Elernap 20 mg/10 mg khi điều trị khởi đầu tăng huyết áp.

Nên uống thuốc Elernap 20 mg/10 mg vào thời điểm nào trong ngày để đạt hiệu quả tốt nhất?

Theo hướng dẫn sử dụng, thời gian uống thuốc Elernap 20 mg/10 mg tốt nhất là vào buổi sáng, ít nhất 15 phút trước khi ăn. Uống thuốc đều đặn vào cùng một thời điểm mỗi ngày giúp duy trì nồng độ thuốc ổn định trong máu.

Uống Elernap 20 mg/10 mg với nước ép bưởi có sao không?

Tuyệt đối không được uống Elernap 20 mg/10 mg với nước ép bưởi. Nước ép bưởi có thể ức chế sự chuyển hóa của lercanidipin (một trong hai hoạt chất của thuốc), làm tăng nồng độ thuốc trong máu và dẫn đến nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn, đặc biệt là hạ huyết áp quá mức.

Đang dùng Enalapril 20mg nhưng huyết áp vẫn cao, có nên chuyển sang Elernap 20 mg/10 mg không?

Elernap 20 mg/10 mg được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn ở những bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát khi dùng enalapril 20 mg đơn lẻ. Việc chuyển đổi thuốc cần được bác sĩ chuyên môn chỉ định và theo dõi để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.