Siro Farzincol Pharmedic điều trị thiếu kẽm (90ml)
Farzincol Siro của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Dược Liệu Pharmedic thành phần chính kēm sulfat monohydrat là thuốc bổ sung khoáng chất được sử dụng để phòng ngừa và điều trị thiếu kẽm trong một số trường hợp như suy dinh dưỡng, tiêu chảy cấp và mạn tính.






Thành phần Siro Farzincol
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Kẽm sulfat monohydrat | 0.11g |
Công dụng Siro Farzincol
Chỉ định
Thuốc Farzincol Siro được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Phòng ngừa và điều trị thiếu kẽm trong một số trường hợp như suy dinh dưỡng, tiêu chảy cấp và mạn tính.
Dược lực học
Kẽm là thành phần của nhiều hệ enzym và hiện diện ở tất cả các mô của cơ thể.
Dược động học
Kẽm hấp thu không hoàn toàn từ đường tiêu hóa và sinh khả dụng khoảng 20 - 30%. Kẽm phân phối hầu hết các mô, cao nhất là ở cơ, xương, da và dịch tiền liệt. Thuốc thải trừ chủ yếu ở phân. Lượng nhỏ thải trừ ở thận và mồ hôi.
Cách dùng Siro Farzincol
Cách dùng
Dùng đường uống, nên uống sau bữa ăn.
Liều dùng
Đối với trẻ biếng ăn, ăn ít, quấy khóc nhiều, dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn: Liều dùng 2 - 4 mg kẽm/ngày (1 - 2 ml siro kẽm Farzincol, khoảng nửa muỗng cà phê), dùng liên tục trong thời gian 2 - 3 tháng.
Đối với trường hợp trẻ bị mất kẽm do tiêu chảy: Sử dụng cho trẻ trên 12 tháng tuổi liều 20 mg kẽm/ngày (10 ml siro kẽm Farzincol, khoảng 2 muỗng cà phê) chia làm 2 - 3 lần. Thời gian dùng từ 10 - 14 ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Dùng quá liều muối kẽm sẽ có tính ăn mòn, do tạo kẽm clorid bởi acid dạ dày.
Cách xử trí: Điều trị bao gồm dùng sữa hay carbonat kiềm và than hoạt tính.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc Farzincol, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ Siro Farzincol
Khi sử dụng thuốc Farzincol Siro, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Hệ tiêu hóa: Cảm giác khó chịu trong dạ dày, và thường kéo dài vài ngày đầu dùng thuốc, sau đó sẽ giảm dần.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Cần báo cho bác sĩ biết bất kỳ tác dụng bất thường nào xảy ra trong lúc điều trị.
Bảo quản Siro Farzincol
Ở nhiệt độ không quá 30°C.
Đóng nắp ngay sau khi dùng.
Lưu ý Siro Farzincol
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Farzincol Siro chống chỉ định trong trường hợp sau:
- Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Tránh dùng sirô Farzincol trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính.
Thận trọng khi sử dụng
Uống kẽm nên cách xa các thuốc có chứa calci, sắt, đồng khoảng 2 - 3 giờ để ngăn ngừa tương tranh có thể làm giảm sự hấp thu của kẽm.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Thuốc nên dùng thận trọng ở phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Thuốc nên dùng thận trọng ở phụ nữ cho con bú.
Tương tác, tương kỵ thuốc
Tương tác của thuốc: Dùng cùng tetracyclin, ciprofloxacin, các chế phẩm chứa sắt, đồng, làm giảm hấp thu kēm.
Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Câu hỏi thường gặp Siro Farzincol
Uống kẽm nên cách xa các thuốc có chứa calci, sắt, đồng khoảng 2 - 3 giờ để ngăn ngừa tương tranh có thể làm giảm sự hấp thu của kẽm.
Siro Farzincol có thể gây ra một số tác dụng phụ liên quan đến tiêu hóa như: Cảm giác khó chịu trong dạ dày, và thường kéo dài vài ngày đầu dùng thuốc, sau đó sẽ giảm dần.
Dùng quá liều muối kẽm sẽ có tính ăn mòn, do tạo kẽm clorid bởi acid dạ dày. Cách xử trí: Điều trị bao gồm dùng sữa hay carbonat kiềm và than hoạt tính.
Thành phần chính của siro Farzincol là kẽm sulfat monohydrat cùng tá dược vừa đủ.
Siro Farzincol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Phòng ngừa và điều trị thiếu kẽm trong một số trường hợp như suy dinh dưỡng, tiêu chảy cấp và mạn tính.
Đã kiểm duyệt nội dung bởi:
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)