Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
Ferimond là sản phẩm của Cho A Pharm có thành phần chính là Ferrous gluconate, Manganese gluconate và Copper gluconate giúp cung cấp sắt cho cơ thể và điều trị thiếu máu do thiếu sắt trong các trường hợp: Thiếu nữ dậy thì, phụ nữ có thai, sau khi sinh và cho con bú, thời kỳ dưỡng bệnh.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Copper gluconate | 1mg |
Manganese gluconate | 20mg |
Ferrous gluconate | 200mg |
Ferimond chỉ định dùng cung cấp sắt cho cơ thể và điều trị thiếu máu do thiếu sắt trong các trường hợp: Thiếu nữ dậy thì, phụ nữ có thai, sau khi sinh và cho con bú, thời kỳ dưỡng bệnh.
Ferimond cung cấp các yếu tố cần thiết cho sự tạo máu. Thuốc cung cấp sắt dưới dạng sắt II có thể đồng hoá được ngay và các nguyên tố vi lượng là Mangan và Đồng.
Mangan là nguyên tố vi lượng cần thiết cho quá trình khử các gốc tự do của cơ thể, hoạt hoá enzym.
Đồng giúp cơ thể tiêu thụ sắt, có khoảng 90% lượng đồng trong máu ở dạng kết hợp gọi là ceruloplasmin. Sự oxi hoá sắt bởi ceruloplasmin là cần thiết để sắt gắn kết vào protein vận chuyển của nó (còn gọi là transferrin), nhờ đó sắt được vận chuyển đến các mô.
Muối sắt thường ít được hấp thu (10 - 20% liều uống vào). Sự hấp thu sắt tăng lên khi nguồn dự trữ sắt trong cơ thể giảm. Quá trình hấp thu diễn ra phần lớn ở tá tràng và phần gần hỗng tràng.
Trong cơ thể người mangan chỉ tồn tại ở các mô với nồng độ rất nhỏ, tổng lượng mangan trong cơ thể là 15 - 20 mg, chủ yếu tập trung ở xương, một phần ở thận, gan, tuỵ.
Tổng lượng đồng trong cơ thể người khoảng 75 - 100mg. Đồng có mặt ở hầu hết các mô nhưng chủ yếu tập trung ở gan.
Thuốc dạng siro dùng đường uống.
Liều khuyến cáo:
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Đặc biệt khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi, có thể xảy ra tình trạng nhiễm khuẩn nhẹ, kích ứng dạ dày như buồn nôn, nôn mửa và tình trạng sốc
Điều trị quá liều
Ngưng dùng thuốc ngay và rửa dạ dày bằng Natri bicarbonat 1%.
Khi nồng sắt trong máu quá 5µg/1ml nên dùng thuốc điều trị nhiễm độc sắt như deferoxamin.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Khi sử dụng Ferimond thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Ferimond chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân bị loét tiêu hóa, viêm kết tràng mạn tính và những bệnh tiêu hóa khác.
Thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân nhạy cảm hoặc dị ứng với chất màu caramen.
Cũng như mọi liệu pháp điều trị bằng chế phẩm có chứa sắt khác, triệu chứng phân đen sau khi dùng thuốc hoàn toàn bình thường và luôn xảy ra.
Cần dùng thuốc theo đúng liều lượng và cách dùng đã được hướng dẫn.
Chưa có dữ liệu.
Tránh dùng đồng thời thuốc này với những thuốc có khả năng tương tác với sắt như sau: Thuốc kháng acid, kháng sinh (nhóm Tetracyclin), tanin.
Để thuốc có hiệu quả cao, nên dùng thuốc cách xa bữa ăn.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau